Hai tế bào sinh giao tử của một cơ thể động vật lưỡng bội có kiểu gen…
Chào các em học sinh lớp 9 yêu quý! Thầy cô rất vui khi được đồng hành cùng các em trong chuyên đề di truyền học thú vị này. Bài toán về giảm phân tạo giao tử luôn là một phần quan trọng trong chương trình Sinh học. Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích và giải quyết bài tập này một cách chi tiết và dễ hiểu nhất nhé.
Bước 1: Phân tích kiểu gen của tế bào
Đề bài cho cơ thể động vật có kiểu gen là AaBBXY:
- Cặp nhiễm sắc thể số 1 mang cặp gen dị hợp: Aa.
- Cặp nhiễm sắc thể số 2 mang cặp gen đồng hợp: BB.
- Cặp nhiễm sắc thể giới tính là: XY (điều này cho biết đây là cơ thể đực).
Bước 2: Hiểu về quá trình giảm phân bình thường không có trao đổi chéo
Mỗi tế bào sinh dục chín (tế bào sinh giao tử) khi bước vào giảm phân sẽ trải qua 2 lần phân bào liên tiếp để tạo ra các giao tử:
- Một tế bào sinh tinh (ở giới đực) giảm phân bình thường sẽ tạo ra đúng 4 tinh trùng, nhưng chỉ có 2 loại giao tử với tỷ lệ bằng nhau (do mỗi cặp nhiễm sắc thể phân ly về các cực).
- Đề bài cho biết có 2 tế bào sinh giao tử cùng thực hiện quá trình này.
- Đề bài cũng nhấn mạnh không xảy ra hiện tượng trao đổi chéo, nghĩa là các gen liên kết trên nhiễm sắc thể sẽ đi cùng nhau một cách trọn vẹn mà không bị xáo trộn.
Bước 3: Xác định số loại giao tử do từng tế bào tạo ra
Bây giờ, chúng ta xét khả năng phân ly của từng tế bào:
- Cặp gen Aa nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Khi giảm phân, một tế bào sẽ phân tách alen A về một cực và alen a về cực kia. Do đó, xét riêng cặp này, tế bào chỉ cho ra hoặc mang A, hoặc mang a.
- Cặp gen BB là đồng hợp, nên tất cả các giao tử được tạo ra đều mang alen B.
- Cặp nhiễm sắc thể giới tính XY sẽ phân tách để một nửa số giao tử nhận nhiễm sắc thể X và một nửa nhận nhiễm sắc thể Y.
Vì không có trao đổi chéo, mỗi tế bào sinh giao tử khi hoàn tất giảm phân sẽ tạo ra các tinh trùng mang sự kết hợp của các alen trên. Cụ thể, một tế bào sẽ sinh ra các giao tử mang tổ hợp gen: hoặc nhóm ABX và ABY, hoặc nhóm aBX và aBY.
Bước 4: Tổng hợp số lượng và kiểu gen các loại giao tử từ 2 tế bào
Vì đề bài xét tổng cộng 2 tế bào sinh giao tử, chúng ta có thể xem xét các trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1: Hai tế bào có quá trình giảm phân hoàn toàn giống nhau
Nếu cả 2 tế bào đều phân ly theo cùng một hướng (ví dụ cùng tạo ra nhóm mang alen A và nhóm mang alen a), thì tổng số loại giao tử thu được vẫn chỉ là 2 loại giao tử có kiểu gen là:
- ABX
- ABY
(Hoặc ngược lại là aBX và aBY nếu cả hai tế bào đều chọn hướng mang alen a).
Trường hợp 2: Hai tế bào có quá trình giảm phân khác nhau
Nếu tế bào thứ nhất phân ly cho ra các giao tử mang A (gồm ABX và ABY), còn tế bào thứ hai phân ly cho ra các giao tử mang a (gồm aBX và aBY), thì khi gộp lại từ cả 2 tế bào, chúng ta sẽ thu được tối đa 4 loại giao tử với các kiểu gen cụ thể như sau:
- ABX
- ABY
- aBX
- aBY
Kết luận chung của giáo viên:
Theo lí thuyết, tùy thuộc vào cách phân ly độc lập của nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào, hai tế bào sinh giao tử nói trên có thể tạo ra 2 loại giao tử hoặc tối đa là 4 loại giao tử mang các kiểu gen là ABX, ABY, aBX, aBY. Các em hãy ghi nhớ cách phân tích từng bước theo cặp nhiễm sắc thể để không bao giờ bị nhầm lẫn trong các bài toán di truyền học này nhé. Chúc các em học tập thật tốt!
Xét cơ thể động vật có kiểu gen AaBBXY giảm phân bình thường, không xảy ra trao đổi chéo:
\(+\) Cặp Aa cho \(2\) loại alen: A.a
\(+\) Cặp BB cho \(1\) loại alen: B
\(+\) Cặp XY cho \(2\) loại alen: X,Y
Khi một tế bào sinh giao giảm phân không trao đổi chéo sẽ tạo ra \(2\) loại giao phân tử với tỉ lệ bằng nhau.
Do đó, \(2\) tế bào sinh giao tử giảm phân có thể xảy ra các trường hợp sau về một số loại và thành phần kiểu gen của giao tử:
\(-\) TH\(1:\) Hai tế bào có sự phân ly NST giống nhau:
\(+\) Số loại giao tử: \(2\) loại
\(+\) Kiểu gen: ABX và aBY hoặc ABY và aBX.
\(-\) TH\(2:\) Hai tế bào có sự phân ly NST khác nhau:
\(+\) Số loại giao tử: \(4\) loại
\(+\) Kiểu gen: ABX,aBY, ABY,aBX.
\(-\)KG \(AaBBXY\) giảm phân bình thường, không xảy ra hiện tượng trao đổi chéo:
\(+\)Cặp \(Aa\) phân li tạo ra \(A\) hoặc \(a\)
\(+\)Cặp \(BB\) cho \(B\)
\(+\)Cặp NST giới tính \(XY\) phân li tạo ra giao tử mang \(X\) hoặc mang \(Y\)
\(TH_1\): Nếu là tế bào sinh tinh
\(+\)Giảm phân giống nhau:
\(@\)\(2\) loại giao tử:\(\left[\begin{matrix} ABX:aBY\\ ABY:aBX\end{matrix}\right.\)
\(+\)Giảm phân khác nhau:
\(@\)\(4\) loại: \(ABX:aBY:ABY:aBX\)
\(TH_2\): Nếu là tế bào sinh trứng
\(+\)Giảm phân giống nhau:
\(@\)\(1\) loại giao tử:\(\left[\begin{matrix} ABX\\ aBY\\ ABY\\ aBX\end{matrix}\right.\)
\(+\)Giảm phân khác nhau:
\(@\)\(2\) loại giao tử:\(\left[\begin{matrix} ABX:aBY\\ ABY:aBX\end{matrix}\right.\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment