He seems to be tired after a day of hard work. -> he looks…
-> he looks as………..
There (be)heavy rain, they couldn’t but (stay) inside all day.”
The train (travel) at only 8 km/h as it (enter) the station
Chào em, thầy/cô là giáo viên Tiếng Anh lớp 11 đây. Các câu hỏi em vừa đưa ra đều là những điểm ngữ pháp rất quan trọng trong chương trình học, xoay quanh việc biến đổi câu tương đương, chia thì và phối hợp thì trong quá trình làm bài kiểm tra. Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích chi tiết từng câu nhé.
Câu 1: Biến đổi câu với cấu trúc tương đương (He seems to be tired…)
Đề bài yêu cầu chúng ta chuyển đổi từ tính từ chỉ trạng thái sang động từ chỉ vẻ bề ngoài tương ứng. Trong tiếng Anh, động từ seem (có vẻ như) thường có thể được thay thế bằng động từ look (trông có vẻ) khi nhận xét về diện mạo hoặc trạng thái bên ngoài của một người.
Đáp án chuẩn cho câu này là:
He looks as if he were tired after a day of hard work.
Giải thích chi tiết:
- Chúng ta thay cụm “He seems to be” thành “He looks”.
- Sử dụng cấu trúc “as if / as though” (như thể là) để diễn tả một giả định không có thật ở hiện tại (thực tế là anh ấy mệt thật, nhưng chúng ta dùng cấu trúc giả định để nhấn mạnh).
- Do là giả định ở hiện tại, động từ “to be” phải được chia là were cho tất cả các ngôi (trong văn phong chuẩn của câu điều kiện/giả định loại 2).
Câu 2: Chia động từ trong ngoặc (There… heavy rain, they couldn’t…)
Câu này kiểm tra kiến thức về mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân rút gọn (khi hai mệnh đề đồng chủ ngữ hoặc có cấu trúc độc lập) và cấu trúc cố định với động từ khuyết thiếu.
Đáp án chuẩn cho câu này là:
There being heavy rain, they couldn’t but stay inside all day.
Giải thích chi tiết:
- Vế đầu (There… heavy rain): Đây là mệnh đề độc lập dùng danh từ rain làm chủ ngữ riêng. Khi rút gọn hoặc nối câu mà chủ ngữ hai vế khác nhau (There và they), ta dùng phân từ hoàn thành hoặc hiện tại phân từ của động từ to be là being. Do đó, ta có cụm “There being”.
- Vế sau (couldn’t but + V): Ta có cấu trúc cố định “cannot/couldn’t but + V-infinitive” mang nghĩa là “không thể khác được ngoài việc phải làm gì đó”, tương đương với cấu trúc “have no choice but to do something”. Vì vậy, động từ stay giữ nguyên không đổi.
Câu 3: Phối hợp thì trong quá khứ (The train… at only 8 km/h as it… the station)
Câu này kiểm tra sự phối hợp giữa thì Quá khứ tiếp diễn và Quá khứ đơn khi diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác cắt ngang, hoặc hai hành động diễn ra song song trong quá khứ.
Đáp án chuẩn cho câu này là:
The train was travelling at only 8 km/h as it entered the station. (Lưu ý: từ travel có thể viết là traveling theo chuẩn Mỹ hoặc travelling theo chuẩn Anh đều được chấp nhận).
Giải thích chi tiết:
- Hành động thứ nhất (travel): Diễn tả một quá trình đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ (con tàu đang chạy với tốc độ chậm). Ta dùng thì Quá khứ tiếp diễn: was travelling.
- Hành động thứ hai (enter): Hành động con tàu tiến vào ga xảy ra xen vào hoặc diễn ra trong lúc quá trình kia đang tiếp diễn. Ta dùng thì Quá khứ đơn: entered.
- Từ nối as ở đây mang nghĩa là “trong khi” hoặc “khi mà”, dùng để nối hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.
Hy vọng phần giải thích chi tiết trên sẽ giúp em nắm vững bản chất ngữ pháp để làm tốt các dạng bài tập tương tự trong các bài kiểm tra sắp tới trên lớp. Chúc em học tốt!
\(1.\) He looks as if he had worked hard all day.
\(-\) look + as if/as though + S + V\(:\) trông như thể
\(-\) Dùng để diễn tả vẻ ngoài/ấn tượng về một tình huống
\(2.\) There being heavy rain, they couldn’t but stay inside all day.
\(-\) There being + N, S + V
\(-\) couldn’t but + V\(:\) không thể không làm gì
\(3.\) The train was travelling at only 8 km/h as it entered the station
\(-\) QKTD + QKĐ\(:\) S + was/were + V-ing + as + S + V2/ed
\(-\) Dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra khi một hành động khác xảy ra
\(-\)He looks as if he were tired after a day of hard work.
\(-\)There being heavy rain, they couldn’t but stay inside all day.
\(-\)The train was travelling at only 8 km/h as it entered the station.
.
\(star\)giải thích:
\(-\)As if/though + S + V
\(-\)There + being + N / couldn’t but + V (nguyên thể)
\(-\)Quá khứ tiếp diễn + as + Quá khứ đơn
as if – như thể , dùng để diễn tả một giả định không có thật ở hiện tại.
There being heavy rain = Because there was heavy rain , vì trời mưa lớn. Couldn’t but stay : không thể làm gì khác ngoài ở lại.
tàu đang chạy là hành động kéo dài trong quá khứ, vào ga là hành động ngắn hơn xảy ra trong lúc đó.
.
\(star\) dịch:
Anh ấy trông như đã mệt sau một ngày làm việc vất vả.
Trời mưa lớn, họ không thể làm gì khác ngoài việc ở trong nhà cả ngày.
Đoàn tàu đang di chuyển với tốc độ chỉ 8 km/h khi nó vào ga.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment