Her phone is not the same as mine
– her phone is……..
Although she was scared…
– her phone is……..
Although she was scared, she enjoyed watching horror movies.
– in spite of ………..
he is a slower and more careful driver than i am
– i drive
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết một số bài tập viết lại câu rất thú vị. Đây là dạng bài giúp chúng ta luyện tập cách diễn đạt cùng một ý nghĩa bằng nhiều cấu trúc ngữ pháp khác nhau. Các em hãy chú ý lắng nghe và ghi chép thật kỹ nhé!
Bài 1:
Đề bài: Her phone is not the same as mine
Viết lại: her phone is……..
Giải thích chi tiết:
Chúng ta có câu gốc là: “Her phone is not the same as mine.”
Cụm từ “not the same as” có nghĩa là “không giống với” hay “khác với”.
Để viết lại câu này mà vẫn giữ nguyên nghĩa, chúng ta cần tìm một từ hoặc cụm từ đồng nghĩa với “not the same as”. Từ phù hợp nhất ở đây chính là “different from” (khác với).
Vì vậy, chúng ta sẽ thay thế “not the same as mine” bằng “different from mine”.
Đáp án:
Her phone is different from mine.
Bài 2:
Đề bài: Although she was scared, she enjoyed watching horror movies.
Viết lại: in spite of ………..
Giải thích chi tiết:
Chúng ta có câu gốc là: “Although she was scared, she enjoyed watching horror movies.”
Ở đây, chúng ta cần chuyển đổi từ một mệnh đề bắt đầu bằng “Although” (mặc dù) sang một cụm giới từ bắt đầu bằng “In spite of” (mặc dù).
Quy tắc cần nhớ:
- “Although” luôn theo sau bởi một mệnh đề (Subject + Verb – Chủ ngữ + Động từ). Ví dụ: Although she was scared…
- “In spite of” luôn theo sau bởi một danh từ (noun), một cụm danh từ (noun phrase), hoặc một động từ thêm “-ing” (gerund).
Trong câu gốc, mệnh đề sau “Although” là “she was scared”. Để chuyển “she was scared” thành dạng phù hợp với “In spite of”, chúng ta có hai cách phổ biến:
- Chuyển thành danh từ: “scared” (tính từ) có thể chuyển thành danh từ “her fear” (nỗi sợ hãi của cô ấy). Vậy sẽ thành: “In spite of her fear…”
- Chuyển thành V-ing: Chúng ta có thể dùng động từ “to be” ở dạng V-ing, tức là “being”, và giữ nguyên tính từ “scared”. Vậy sẽ thành: “In spite of being scared…” Đây là cách rất phổ biến và thường dùng khi tính từ mô tả trạng thái.
Cả hai cách đều đúng, nhưng “in spite of being scared” thường được dùng trực tiếp và phổ biến hơn trong trường hợp này.
Đáp án:
In spite of being scared, she enjoyed watching horror movies.
(Hoặc: In spite of her fear, she enjoyed watching horror movies.)
Bài 3:
Đề bài: he is a slower and more careful driver than i am
Viết lại: i drive. ……….
Giải thích chi tiết:
Chúng ta có câu gốc là: “he is a slower and more careful driver than i am.”
Câu này so sánh anh ấy là một người lái xe (driver) như thế nào so với tôi. “Slower” (chậm hơn) và “more careful” (cẩn thận hơn) là các tính từ so sánh, bổ nghĩa cho danh từ “driver”.
Câu cần viết lại bắt đầu bằng “I drive…” (Tôi lái xe…). Khi chúng ta nói về việc “lái xe” (một hành động), chúng ta cần dùng trạng từ (adverb) để mô tả cách thức hành động đó diễn ra, chứ không phải tính từ.
Phân tích các yếu tố so sánh:
- “he is a slower driver than I am” có nghĩa là anh ấy lái xe chậm hơn tôi. Vậy suy ra, tôi lái xe nhanh hơn anh ấy.
- “he is a more careful driver than I am” có nghĩa là anh ấy lái xe cẩn thận hơn tôi. Vậy suy ra, tôi lái xe kém cẩn thận hơn anh ấy (hoặc “ít cẩn thận hơn anh ấy”).
Bây giờ chúng ta cần chuyển các tính từ so sánh thành trạng từ so sánh:
- Tính từ “slow” (chậm) -> trạng từ “slowly” (một cách chậm chạp). So sánh hơn của “slowly” là “more slowly”.
Nếu anh ấy “slower” (chậm hơn), thì tôi “faster” (nhanh hơn). Trạng từ của “fast” (nhanh) là “fast” (nhanh). So sánh hơn của “fast” là “faster”. - Tính từ “careful” (cẩn thận) -> trạng từ “carefully” (một cách cẩn thận). So sánh hơn của “carefully” là “more carefully”.
Nếu anh ấy “more careful” (cẩn thận hơn), thì tôi “less careful” (ít cẩn thận hơn). Trạng từ so sánh kém của “carefully” là “less carefully”.
Kết hợp lại, chúng ta có:
Tôi lái xe nhanh hơn (faster) và ít cẩn thận hơn (less carefully) anh ấy.
Khi so sánh hành động, chúng ta dùng “than he does” thay vì “than he is”.
Đáp án:
I drive faster and less carefully than he does.
Hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm bài tập viết lại câu nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô!
Chúc các em học tốt!
\(1\). Her phone is different from mine
different from \(=\) not the same as \(:\)không giống nhau
HTĐ \((+)\): S + am/ is/ are + N/ Adj..
\(2\). In spite of being scared, she enjoyed watching horror movies.
\(+\) In spite of / Despite + N/ V-ing
\(_\) In spite of / Despite + the fact that + Mệnh đề..
Hai vế có cùng chủ ngữ \(=>\) sd động từ V-ing
\(3\). I drive faster and more carelessly than he does
\(+\) So sánh hơn: S_1 + V + Adj – er/ more Adj + than + S_2
\(+\) v + adv
\(1.\) Her phone is different from mine
\(-\) not the same as \(=\) different from: không giống
\(-\) “mine” là ĐTSH, thay cho “my phone” \(->\) tránh lặp lại
\(2.\) In spite of being scared, she enjoyed watching horror movies
\(-\) Although \(+\) S \(+\) V
\(=\) In spite of / Despite \(+\) N / V-ing
\(3.\) I drive faster and less carefully than he does
\(-\) slower \(><\) faster
\(-\) more careful \(><\) less carefully
\(-\) Ss hơn (tính từ dài): S \(+\) tobe / V \(+\) more \(+\) adj / adv \(+\) than \(+\)….
\(-\) Ss hơn (tính từ ngắn): S \(+\) tobe / V \(+\) adj / adv \(+\) er \(+\) than \(+\)….

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment