Hình chữ nhật ABCD. AB = 4a, AC giao BD tại O. M là trung điểm CD…
Chào em, để giải quyết bài toán hình học vectơ này cho học sinh lớp 10, thầy/cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một cách chi tiết và dễ hiểu nhất nhé.
Trước tiên, để làm tốt bài toán này, chúng ta cần nắm vững các kiến thức cơ bản về tính chất hình chữ nhật, quy tắc cộng vectơ và quy tắc trung điểm.
Bước 1: Phân tích các yếu tố đã cho và tính toán độ dài
- Đề bài cho hình chữ nhật ABCD có cạnh AB bằng 4a. Vì không cho thêm chiều rộng, ta có thể hiểu đề bài đang xét một lớp các hình chữ nhật có chiều dài AB = CD = 4a và chiều rộng BC = AD = b (với b là ẩn phụ hoặc bài toán sẽ dẫn dắt để triệt tiêu b, hoặc giả định theo hệ trục tọa độ). Tuy nhiên, cách tối ưu nhất cho lớp 10 là sử dụng hệ trục tọa độ Oxyz hoặc Oxy.
- Để đơn giản, ta chọn hệ trục tọa độ Oxy sao cho gốc tọa độ O trùng với tâm của hình chữ nhật (giao điểm của AC và BD).
- Khi đó, các trục tọa độ đi qua trung điểm các cạnh đối diện.
Bước 2: Xác định tọa độ các điểm trong hệ trục Oxy
- Gốc tọa độ O(0; 0).
- Vì tâm O là gốc tọa độ, ta giả sử chiều dài AB nằm song song với trục hoành Ox và chiều rộng AD song song với trục tung Oy.
- Độ dài AB bằng 4a nên khoảng cách từ trục tung đến các cạnh AD và BC là 2a. Vậy hoành độ của A và D là âm, của B và C là dương. Cụ thể, ta đặt B có hoành độ là 2a và tung độ là b (với b là một nửa chiều rộng BC).
- Do O là tâm hình chữ nhật và là trung điểm của BD, điểm O(0;0) sẽ có tọa độ là trung bình cộng của B và D. Từ đó ta suy ra tọa độ các đỉnh, nhưng cách dùng vectơ thuần túy sẽ tổng quát hơn mà không cần gán ẩn b nếu đề bài thiếu dữ kiện. Hãy quay lại phương pháp hình học thuần túy.
Bước 3: Biến đổi tổng vectơ cần tính
- Ta cần tính độ dài của tổng vectơ: OB + OM.
- Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng BM. Theo quy tắc trung điểm cho tam giác OBM (hoặc áp dụng tính chất trung điểm), ta có tổng của hai vectơ OB và OM bằng hai lần vectơ nối từ O đến trung điểm I của BM. Nghĩa là: OB + OM = 2 nhân OI.
- Do đó, độ dài cần tìm chính là: |OB + OM| = 2 lần độ dài đoạn thẳng OI.
Bước 4: Tính toán độ dài đoạn thẳng OI
- Để tìm OI, ta cần xác định vị trí cụ thể của các điểm O, B, M.
- Điểm O là giao điểm hai đường chéo hình chữ nhật.
- M là trung điểm của cạnh CD.
- B là một đỉnh của hình chữ nhật.
- Nếu bài toán yêu cầu kết quả chứa ẩn a, thông thường chiều rộng của hình chữ nhật sẽ có mối liên hệ hoặc đề bài có sự nhầm lẫn nhỏ về thiếu dữ kiện chiều rộng. Tuy nhiên, nếu giả đây là hình vuông (trong trường hợp đặc biệt) hoặc áp dụng hệ tọa độ chuẩn hóa, ta sẽ tính được chính xác bằng cách đặt tọa độ cụ thể: Giả sử hình chữ nhật có cạnh AD = 2a (để ra kết quả đẹp). Khi đó M(2a; a), B(2a; -a), O(0; 0). Trung điểm I của BM sẽ có tọa độ (2a; 0). Độ dài OI = 2a. Vậy độ dài tổng vectơ là 4a.
Lời khuyên từ giáo viên: Đối với các bài toán tính độ dài tổng vectơ trong hình học phẳng lớp 10, phương pháp tọa độ hóa gắn với hệ trục Oxy luôn là cứu cánh tuyệt vời nhất khi hình học thuần túy gặp khó khăn ở các hình chữ nhật tổng quát. Các em hãy luyện tập thêm nhiều bài tập về quy tắc trung điểm để thành thạo nhé!
\(O\) là trung điểm \(BD -> vec{OB}=vec{DO}\)
\(M\) là trung điểm \(CD -> DM={CD}/2=2a\) \((AB=CD=2a)\)
\(|vec{OB}+vec{OM}|\)
\(=vec{DO}+vec{OM}\)
\(=vec{DM}\)
\(=DM\)
\(=2a\)
Vậy \(|vec{OB}+vec{OM}|=2a\)
Giải thích các bước giải:
\(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(O\) là trung điểm \(BD\)
\(\rightarrow \vec{OB} = \vec{DO}\)
\(\Rightarrow \vec{OB} + \vec{OM} = \vec{DO} + \vec{OM} = \vec{DM}\)
\(\Rightarrow |\vec{OB} + \vec{OM}| = |\vec{DM}| = DM\)
Mà \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(CD = AB = 4a\)
Vì \(M\) là trung điểm \(CD\) nên \(DM = \dfrac{CD}{2} = \dfrac{4a}{2} = 2a\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment