Hộ e bài cuối ạ đúng nhất ạ và 5 sao
6. He doesn’t get any information because h…
6. He doesn’t get any information because he dosen’t phone immediately
-If he….
7. I sugguest that you look for another job
If I……
8. Joan will not stay at school because she doesn’t find a job before september=> If Joan..
9. Mary didn’t work hard enough, she failed the exam
If Mary….
10. You don’t get a visa, you can’t visit the United state
If you….
Bài tập 2: Điền đáp án đúng để hoàn thành câu
……..youl(find) me, I would give you the clue.
2 ……it (not be) sunny tomorrow, I won’t go camping near the lake with my friends
3 you (be) luckier, you would pass the eaxm
4…….. I (be)you, I’d tell him by his face
5 I (have) dinner properly today. I wouldn’t beso hungry
6…….the water (be) frozen, we’ll have ice.
7I (not be) sad ở would not cry
8 ……..the money (be)mine, I would give it to my mom.
9. I (not watch) that movie. I will not be sad now
10……… I (have) the chance, I would help Hanna with her work.
Change from phrase into clause.
1. We hurried to school so as not to be late
=>
2. He climbed the tree in order to get a better view.
=>
3. Some young people like to earn their own living in order to be independent of their parents.
=>
4. We should do morning exercises so as to improve our health.
=>
5. We should take advantage of the scientific achievements of the world so as to develop our national economy
=>
6. Every people in the world must unite their efforts to maintain and protect peace.
=>
7. She put on warm clothes so as not to catch the cold.
=>
8. He hurried to the station so as not to miss the train.
=>
9. She locked the door in order not to be disturbed.
=>
10. I tried to be on time so as not to make our teacher said.
=>
Exercise 4: Change from clause into phrase, suing phrase in the parentheses.
1. People use money so that they can buy things they need. (in order to)
=>
2. Banks are developed so that they can keep people’s money safe. (in order to)
=>
3. I need to buy some laundry detergent so that I will wash my clothes. (in order to)
=>
4. I came to this school so that I could learn English, (in order to)
=>
Các em đã sẵn sàng chưa? Chúng ta cùng bắt đầu nhé!
Bài tập 1: Viết lại câu dùng “If” (Câu điều kiện)
Bài tập này yêu cầu chúng ta chuyển đổi các câu nguyên nhân – kết quả sang dạng câu điều kiện. Quan trọng là phải xác định đúng loại câu điều kiện (loại 1, loại 2, loại 3 hoặc hỗn hợp) dựa vào ngữ cảnh và thì của câu gốc.
1. He doesn’t get any information because he doesn’t phone immediately
-If he….
Phân tích:
- Câu gốc diễn tả một sự thật ở hiện tại (anh ấy không gọi điện ngay lập tức nên không nhận được thông tin).
- Cả hai mệnh đề đều ở thì hiện tại đơn và mang nghĩa phủ định.
- Khi chuyển sang câu điều kiện, chúng ta sẽ giả định một điều trái ngược với sự thật ở hiện tại. Đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2.
- Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could/might + V(nguyên mẫu).
Lời giải:
If he phoned immediately, he would get some information.
(Nếu anh ấy gọi điện ngay lập tức, anh ấy sẽ nhận được thông tin.)
2. I suggest that you look for another job
If I……
Phân tích:
- Đây là câu đưa ra lời khuyên. Cấu trúc phổ biến khi đưa lời khuyên trong vai trò của người khác là “If I were you, I would…”
- Đây là một dạng đặc biệt của câu điều kiện loại 2, dùng để cho lời khuyên.
- Cấu trúc: If I were you, I would + V(nguyên mẫu).
Lời giải:
If I were you, I would look for another job.
(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tìm một công việc khác.)
3. Joan will not stay at school because she doesn’t find a job before September
=> If Joan..
Phân tích:
- Câu gốc diễn tả một sự thật ở hiện tại (“doesn’t find”) dẫn đến một kết quả ở tương lai (“will not stay”).
- Chúng ta sẽ giả định điều ngược lại với sự thật ở hiện tại để có kết quả ngược lại trong tương lai. Đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2.
- Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could/might + V(nguyên mẫu).
Lời giải:
If Joan found a job before September, she would stay at school.
(Nếu Joan tìm được việc làm trước tháng Chín, cô ấy sẽ ở lại trường.)
4. Mary didn’t work hard enough, she failed the exam
If Mary….
Phân tích:
- Câu gốc diễn tả một sự thật đã xảy ra trong quá khứ (Mary không học đủ chăm chỉ nên cô ấy đã trượt kỳ thi).
- Khi chuyển sang câu điều kiện, chúng ta sẽ giả định một điều trái ngược với sự thật ở quá khứ. Đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 3.
- Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had + V(quá khứ phân từ), S + would/could/might + have + V(quá khứ phân từ).
Lời giải:
If Mary had worked hard enough, she wouldn’t have failed the exam.
(Nếu Mary đã học đủ chăm chỉ, cô ấy đã không trượt kỳ thi.)
5. You don’t get a visa, you can’t visit the United States
If you….
Phân tích:
- Câu gốc diễn tả một sự thật ở hiện tại (bạn không có visa nên bạn không thể thăm Hoa Kỳ).
- Khi chuyển sang câu điều kiện, chúng ta sẽ giả định một điều trái ngược với sự thật ở hiện tại. Đây là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2.
- Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could/might + V(nguyên mẫu).
Lời giải:
If you got a visa, you could visit the United States.
(Nếu bạn có visa, bạn có thể thăm Hoa Kỳ.)
Bài tập 2: Điền đáp án đúng để hoàn thành câu (Câu điều kiện)
Bài tập này yêu cầu chúng ta điền dạng đúng của động từ vào chỗ trống để hoàn thành câu điều kiện. Chúng ta cần nhìn vào mệnh đề đã cho để xác định loại câu điều kiện.
1. ……..you (find) me, I would give you the clue.
Phân tích:
- Mệnh đề chính là “I would give you the clue” (would + V nguyên mẫu) => Câu điều kiện loại 2.
- Mệnh đề “if” cần chia ở thì quá khứ đơn.
Lời giải:
If you found me, I would give you the clue.
(Nếu bạn tìm thấy tôi, tôi sẽ đưa cho bạn manh mối.)
2. ……it (not be) sunny tomorrow, I won’t go camping near the lake with my friends
Phân tích:
- Mệnh đề chính là “I won’t go camping” (will + V nguyên mẫu) => Câu điều kiện loại 1.
- Mệnh đề “if” cần chia ở thì hiện tại đơn.
Lời giải:
If it isn’t sunny tomorrow, I won’t go camping near the lake with my friends.
(Nếu ngày mai trời không nắng, tôi sẽ không đi cắm trại gần hồ với bạn bè.)
3. If you (be) luckier, you would pass the exam
Phân tích:
- Mệnh đề chính là “you would pass the exam” (would + V nguyên mẫu) => Câu điều kiện loại 2.
- Mệnh đề “if” cần chia ở thì quá khứ đơn. Với động từ “to be” trong câu điều kiện loại 2, ta thường dùng “were” cho tất cả các ngôi.
Lời giải:
If you were luckier, you would pass the exam.
(Nếu bạn may mắn hơn, bạn sẽ vượt qua kỳ thi.)
4. …….. I (be)you, I’d tell him by his face
Phân tích:
- Mệnh đề chính là “I’d tell” (I would tell) (would + V nguyên mẫu) => Câu điều kiện loại 2.
- Đây là dạng cố định “If I were you” dùng để đưa lời khuyên.
Lời giải:
If I were you, I’d tell him by his face.
(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nói thẳng với anh ấy.)
5. If I (have) dinner properly today. I wouldn’t be so hungry
Phân tích:
- Mệnh đề chính là “I wouldn’t be so hungry” (would + V nguyên mẫu) diễn tả kết quả ở hiện tại.
- Mệnh đề “if” là “I (have) dinner properly today” diễn tả một hành động đã không xảy ra trong quá khứ gần (hôm nay).
- Đây là câu điều kiện hỗn hợp (Mixed Conditional), kết hợp loại 3 ở mệnh đề “if” (diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ) và loại 2 ở mệnh đề chính (diễn tả kết quả không có thật ở hiện tại).
- Cấu trúc: If + S + had + V(quá khứ phân từ), S + would/could/might + V(nguyên mẫu).
Lời giải:
If I had had dinner properly today, I wouldn’t be so hungry.
(Nếu hôm nay tôi đã ăn tối đàng hoàng, thì bây giờ tôi đã không đói như vậy.)
6. ……the water (be) frozen, we’ll have ice.
Phân tích:
- Mệnh đề chính là “we’ll have ice” (will + V nguyên mẫu) => Câu điều kiện loại 1 (hoặc câu điều kiện loại 0 nếu coi là một sự thật khoa học).
- Mệnh đề “if” cần chia ở thì hiện tại đơn.
Lời giải:
If the water is frozen, we’ll have ice.
(Nếu nước bị đóng băng, chúng ta sẽ có đá.)
7. If I (not be) sad, I would not cry
Phân tích:
- Mệnh đề chính là “I would not cry” (would + V nguyên mẫu) => Câu điều kiện loại 2.
- Mệnh đề “if” cần chia ở thì quá khứ đơn, dạng phủ định.
Lời giải:
If I weren’t sad, I would not cry.
(Nếu tôi không buồn, tôi đã không khóc.)
8. ……..the money (be)mine, I would give it to my mom.
Phân tích:
- Mệnh đề chính là “I would give it to my mom” (would + V nguyên mẫu) => Câu điều kiện loại 2.
- Mệnh đề “if” cần chia ở thì quá khứ đơn. Với động từ “to be” trong câu điều kiện loại 2, ta dùng “were” cho tất cả các ngôi.
Lời giải:
If the money were mine, I would give it to my mom.
(Nếu tiền đó là của tôi, tôi sẽ đưa nó cho mẹ tôi.)
9. If I (not watch) that movie. I will not be sad now
Phân tích:
- Mệnh đề chính là “I will not be sad now” diễn tả kết quả ở hiện tại/tương lai.
- Mệnh đề “if” là “I (not watch) that movie” diễn tả một hành động đã không xảy ra trong quá khứ.
- Đây là câu điều kiện hỗn hợp (Mixed Conditional), kết hợp loại 3 ở mệnh đề “if” (diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ) và loại 2 ở mệnh đề chính (diễn tả kết quả không có thật ở hiện tại). Mặc dù có “will not be”, ngữ cảnh “now” cho thấy đây là kết quả của một hành động trong quá khứ ảnh hưởng đến hiện tại, nên “would not be” hoặc “could not be” hợp lý hơn. Tuy nhiên, nếu đề bài cố ý dùng “will not be”, ta có thể coi là một biến thể hoặc một cách diễn đạt kết quả ở hiện tại/tương lai gần nếu điều kiện quá khứ thay đổi. Với mục đích của bài tập, thường sẽ chuyển “will not be” thành “would not be” để thể hiện tính giả định.
- Cấu trúc: If + S + had + V(quá khứ phân từ), S + would/could/might + V(nguyên mẫu).
Lời giải:
If I hadn’t watched that movie, I would not be sad now.
(Nếu tôi đã không xem bộ phim đó, thì bây giờ tôi đã không buồn.)
(Lưu ý: “will not be sad now” trong câu gốc thường được biến đổi thành “would not be sad now” trong câu điều kiện hỗn hợp để phù hợp với tính chất giả định.)
10. …….. I (have) the chance, I would help Hanna with her work.
Phân tích:
- Mệnh đề chính là “I would help Hanna” (would + V nguyên mẫu) => Câu điều kiện loại 2.
- Mệnh đề “if” cần chia ở thì quá khứ đơn.
Lời giải:
If I had the chance, I would help Hanna with her work.
(Nếu tôi có cơ hội, tôi sẽ giúp Hanna với công việc của cô ấy.)
Bài tập 3: Chuyển từ cụm từ thành mệnh đề (Chỉ mục đích)
Bài tập này yêu cầu chúng ta chuyển đổi cụm từ chỉ mục đích (so as to / in order to / to + V) thành mệnh đề chỉ mục đích (so that / in order that). Quy tắc chung là:
Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + (in order) to / so as to + V(nguyên mẫu)
Chuyển thành: Chủ ngữ + Động từ + so that / in order that + Chủ ngữ + can/could/will/would/may/might + V(nguyên mẫu)
- Dùng can/will/may nếu mệnh đề chính ở thì hiện tại/tương lai.
- Dùng could/would/might nếu mệnh đề chính ở thì quá khứ.
- Đặc biệt, với mục đích phủ định (so as not to / in order not to), ta dùng so that + S + might not / would not + V (thường dùng might not cho mục đích phủ định).
1. We hurried to school so as not to be late
=>
Phân tích:
- Mệnh đề chính: “We hurried” (quá khứ đơn).
- Mục đích: “so as not to be late” (không bị muộn).
- Chủ ngữ của hai mệnh đề là giống nhau (We).
- Dùng “so that” với “could not” hoặc “would not” hoặc “might not” vì hành động ở quá khứ và mục đích là phủ định.
Lời giải:
We hurried to school so that we wouldn’t be late.
(Chúng tôi vội vã đến trường để không bị muộn.)
2. He climbed the tree in order to get a better view.
=>
Phân tích:
- Mệnh đề chính: “He climbed” (quá khứ đơn).
- Mục đích: “in order to get a better view” (để có tầm nhìn tốt hơn).
- Chủ ngữ của hai mệnh đề là giống nhau (He).
- Dùng “so that” với “could” vì hành động ở quá khứ.
Lời giải:
He climbed the tree so that he could get a better view.
(Anh ấy trèo lên cây để có thể nhìn rõ hơn.)
3. Some young people like to earn their own living in order to be independent of their parents.
=>
Phân tích:
- Mệnh đề chính: “Some young people like to earn” (hiện tại đơn).
- Mục đích: “in order to be independent” (để độc lập).
- Chủ ngữ của hai mệnh đề là giống nhau (Some young people / they).
- Dùng “so that” với “can” vì hành động ở hiện tại.
Lời giải:
Some young people like to earn their own living so that they can be independent of their parents.
(Một số người trẻ thích tự kiếm sống để họ có thể tự lập khỏi cha mẹ.)
4. We should do morning exercises so as to improve our health.
=>
Phân tích:
- Mệnh đề chính: “We should do” (diễn tả lời khuyên, mang nghĩa hiện tại/tương lai).
- Mục đích: “so as to improve our health” (để cải thiện sức khỏe).
- Chủ ngữ của hai mệnh đề là giống nhau (We).
- Dùng “so that” với “can” vì mang tính hiện tại/tương lai.
Lời giải:
We should do morning exercises so that we can improve our health.
(Chúng ta nên tập thể dục buổi sáng để chúng ta có thể cải thiện sức khỏe.)
5. We should take advantage of the scientific achievements of the world so as to develop our national economy
=>
Phân tích:
- Mệnh đề chính: “We should take advantage” (diễn tả lời khuyên, mang nghĩa hiện tại/tương lai).
- Mục đích: “so as to develop our national economy” (để phát triển kinh tế quốc dân).
- Chủ ngữ của hai mệnh đề là giống nhau (We).
- Dùng “so that” với “can” vì mang tính hiện tại/tương lai.
Lời giải:
We should take advantage of the scientific achievements of the world so that we can develop our national economy.
(Chúng ta nên tận dụng các thành tựu khoa học của thế giới để chúng ta có thể phát triển kinh tế quốc dân.)
6. Every people in the world must unite their efforts to maintain and protect peace.
=>
Phân tích:
- Mệnh đề chính: “Every people in the world must unite” (hiện tại đơn/sự cần thiết chung).
- Mục đích: “to maintain and protect peace” (để duy trì và bảo vệ hòa bình).
- Chủ ngữ của hai mệnh đề là giống nhau (Every people / they).
- Dùng “so that” với “can” hoặc “may” vì mang tính hiện tại/tương lai.
Lời giải:
Every people in the world must unite their efforts so that they can maintain and protect peace.
(Mọi người trên thế giới phải đoàn kết nỗ lực để họ có thể duy trì và bảo vệ hòa bình.)
7. She put on warm clothes so as not to catch the cold.
=>
Phân tích:
- Mệnh đề chính: “She put on” (quá khứ đơn).
- Mục đích: “so as not to catch the cold” (để không bị cảm lạnh).
- Chủ ngữ của hai mệnh đề là giống nhau (She).
- Dùng “so that” với “could not” hoặc “would not” hoặc “might not” vì hành động ở quá khứ và mục đích là phủ định.
Lời giải:
She put on warm clothes so that she wouldn’t catch the cold.
(Cô ấy mặc quần áo ấm để cô ấy không bị cảm lạnh.)
8. He hurried to the station so as not to miss the train.
=>
Phân tích:
- Mệnh đề chính: “He hurried” (quá khứ đơn).
- Mục đích: “so as not to miss the train” (để không lỡ tàu).
- Chủ ngữ của hai mệnh đề là giống nhau (He).
- Dùng “so that” với “could not” hoặc “would not” hoặc “might not” vì hành động ở quá khứ và mục đích là phủ định.
Lời giải:
He hurried to the station so that he wouldn’t miss the train.
(Anh ấy vội vã đến ga để anh ấy không lỡ chuyến tàu.)
9. She locked the door in order not to be disturbed.
=>
Phân tích:
- Mệnh đề chính: “She locked” (quá khứ đơn).
- Mục đích: “in order not to be disturbed” (để không bị làm phiền).
- Chủ ngữ của hai mệnh đề là giống nhau (She).
- Dùng “so that” với “could not” hoặc “would not” hoặc “might not” vì hành động ở quá khứ và mục đích là phủ định.
Lời giải:
She locked the door so that she wouldn’t be disturbed.
(Cô ấy khóa cửa để cô ấy không bị làm phiền.)
10. I tried to be on time so as not to make our teacher said.
=>
Phân tích:
- Mệnh đề chính: “I tried” (quá khứ đơn).
- Mục đích: “so as not to make our teacher sad” (để không làm giáo viên của chúng tôi buồn). (Lưu ý: “said” nên là “sad”).
- Chủ ngữ của hai mệnh đề là giống nhau (I).
- Dùng “so that” với “could not” hoặc “would not” hoặc “might not” vì hành động ở quá khứ và mục đích là phủ định.
Lời giải:
I tried to be on time so that I wouldn’t make our teacher sad.
(Tôi cố gắng đến đúng giờ để tôi không làm giáo viên của chúng tôi buồn.)
Exercise 4: Change from clause into phrase, using phrase in the parentheses. (Chuyển từ mệnh đề thành cụm từ)
Bài tập này là ngược lại với bài tập 3. Chúng ta sẽ chuyển mệnh đề chỉ mục đích (“so that + S + modal + V”) thành cụm từ chỉ mục đích (“in order to / so as to + V”).
Quy tắc quan trọng nhất: Chỉ có thể chuyển từ mệnh đề sang cụm từ nếu chủ ngữ của mệnh đề chính và chủ ngữ của mệnh đề phụ (chỉ mục đích) là giống nhau.
- Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + so that + S + can/could/will/would + V(nguyên mẫu)
Chuyển thành: Chủ ngữ + Động từ + in order to / so as to + V(nguyên mẫu)
1. People use money so that they can buy things they need. (in order to)
=>
Phân tích:
- Mệnh đề chính: “People use money”.
- Mệnh đề mục đích: “so that they can buy things they need”.
- Chủ ngữ của hai mệnh đề là giống nhau (People = they).
Lời giải:
People use money in order to buy things they need.
(Mọi người dùng tiền để mua những thứ họ cần.)
2. Banks are developed so that they can keep people’s money safe. (in order to)
=>
Phân tích:
- Mệnh đề chính: “Banks are developed”.
- Mệnh đề mục đích: “so that they can keep people’s money safe”.
- Chủ ngữ của hai mệnh đề là giống nhau (Banks = they).
Lời giải:
Banks are developed in order to keep people’s money safe.
(Các ngân hàng được phát triển để giữ tiền của mọi người an toàn.)
3. I need to buy some laundry detergent so that I will wash my clothes. (in order to)
=>
Phân tích:
- Mệnh đề chính: “I need to buy some laundry detergent”.
- Mệnh đề mục đích: “so that I will wash my clothes”.
- Chủ ngữ của hai mệnh đề là giống nhau (I).
Lời giải:
I need to buy some laundry detergent in order to wash my clothes.
(Tôi cần mua bột giặt để giặt quần áo.)
4. I came to this school so that I could learn English. (in order to)
=>
Phân tích:
- Mệnh đề chính: “I came to this school”.
- Mệnh đề mục đích: “so that I could learn English”.
- Chủ ngữ của hai mệnh đề là giống nhau (I).
Lời giải:
I came to this school in order to learn English.
(Tôi đến trường này để học tiếng Anh.)
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách sử dụng câu điều kiện và câu chỉ mục đích. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi lại cô nhé! Hãy tiếp tục luyện tập để nắm vững kiến thức này. Chúc các em học tốt!
Điểm 5 sao cho sự cố gắng của các em!
Đáp án + Giải thích
Bài 1 (chắc v):
6 . If he phoned immediately, he would get some information.
⇒ Thực tế là anh ấy không gọi nên không có thông tin -> Dùng If loại 2
7. If I were you, I would look for another job
⇒ Lời khuyên “If I were you” luôn dùng loại 2
8. If Joan finds a job before September, she will stay at school.
⇒ Dùng If loại 1 vì nói về khả năng trong tương lai
9. If Mary had worked hard enough, she wouldn’t have failed the exam.
⇒Quá khứ không chăm chỉ -> Dùng If loại 3)
10. If you don’t get a visa, you can’t visit the United States
⇒Dùng If loại 1 cho điều kiện có thật)
Bài tập 2:
1 .If you found me, I would give you the clue. (Loại 2)
2. If it is not sunny tomorrow, I won’t go camping… (Loại 1)
3. If you were luckier, you would pass the exam. (Loại 2)
4. If I were you, I’d tell him by his face. 5. If I had dinner properly today, I wouldn’t be so hungry. (Loại 2)
6. If the water is frozen, we’ll have ice. (Loại 1)
7. If I were not sad, I would not cry. (Loại 2)
8. If the money were mine, I would give it to my mom. (Loại 2 – To be dùng “were” cho mọi ngôi)
9. If I don’t watch that movie, I will not be sad now. (Loại 1)
10.If I had the chance, I would help Hanna with her work. (Loại 2)
Bài tập 3:
Quy tắc: to/so as to/in order to + V → so that/in order that + S + can/could/will/would + V
1.We hurried to school so that we wouldn’t be late.
2. He climbed the tree in order that he could get a better view.
3.Some young people like to earn their own living so that they can be independent of their parents.
4. We should do morning exercises in order that we can improve our health.
5. We should take advantage of scientific achievements so that we can develop our national economy.
6. Every people in the world must unite their efforts so that they can maintain and protect peace.
7. She put on warm clothes in order that she wouldn’t catch the cold.
8. He hurried to the station so that he wouldn’t miss the train.
9. She locked the door in order that she wouldn’t be disturbed.
10.I tried to be on time so that I wouldn’t make our teacher sad. (Sửa “said” thành “sad”)
Bài tập 4:
Quy tắc: so that + S + V in order to/so as to + V-inf
1. People use money in order to buy things they need.
2. Banks are developed in order to keep people’s money safe.
3. I need to buy some laundry detergent in order to wash my clothes.
4. I came to this school in order to learn English
——————————————–
Chúc bạn học tốt!<3∵

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment