Hộ em vs ạ đúng nhất và đánh giá 5 sao
Rewrite the sentences without changing it…
Rewrite the sentences without changing its meaning
26. Maria didn’t apply for the job in the library and regrets is now =>Maria wishes…
27. I’d love to be in a secluded beach in Mexico
-I wish….
28. It’s a pity I didn’t take my doctor’advice
-I wish…
29. I’m really sorry I didn’t invite her to the party
-I really wish…
30. I’m sorry that I asked her to stay
Now, I wish…..
31. I regretted asking her to lend me money
-I wish…….
32. I regretted inviting him to the party
-I wish………
33. She regretted not phoning me yesterday
She wishes….
34. he regretted lending me money
-He wishes….
35 She regretted not asking me to lend her money
-She wishes…..
36 I regretted net phoning her yesterday
-I wish….
37. Don’t you regret not learning to swim
Don’t you wish….
38. I regretted giving Dennis my phone number
I wish….
39. When I left she said she hoped I had a pleasant Jouney
She wishes……
40. You shouldn’t say so
I wish…
Write the reported sentence begin with the words given
7. “I will buy a new book tomorrow” Mo said.
-Mo…
8. “I can play soccer now” Huong said
-Huong…
9 “I have to do my housework now” Mo said.
-Mo…
10. “I must finish this work today” Maria said.
-Maria…..
11 “I have just written to Mo” Lan said.
-Lan…
12. “I was watching TV at this time yesterday “Hung said
-Hung…
13. “I ought to do my homework now” Lan said.
-Lan…
14. “My mother’s just bought me a book” Mo said.
– Mo….
15. You have to come back home before 10″ She said to me
→ She…..
*Exercise. Write the reported sentence Begin with the words given.
1. “Are you a student, Tom?” Ba asked.
→Ba asked….
2. “Are there many books on the shelves?” Nga icked Tom.
→Nga….
3. “Do you often play soccer, Tom?” Mo asked.
Mo…
4. “Will you go to the zoo tomorrow?” He asked Mo.
→He……..
5. ” Are you doing your homework now?” I asked Hoa.
I…..
6. “Have you ever eaten this kind of food before?” She asked me.
She….
7. Did you watch TV yesterday ?” I asked Tom.
8.” Did you do your homework yesterday, Mo?”;
He…
Hôm nay, cô rất vui được hướng dẫn các em giải các bài tập ngữ pháp quan trọng này. Đây đều là những phần kiến thức nền tảng trong chương trình tiếng Anh lớp 8 và sẽ theo các em suốt chặng đường học tập sau này. Chúng ta cùng bắt đầu nhé!
PHẦN 1: VIẾT LẠI CÂU DÙNG “WISH” MÀ KHÔNG LÀM THAY ĐỔI NGHĨA
Trước khi đi vào từng câu, cô muốn nhắc lại cho các em về cách dùng “wish” nhé:
- Nếu muốn diễn tả một điều ước không có thật ở hiện tại (điều mình muốn mà hiện tại không thể xảy ra hoặc trái ngược với thực tế), chúng ta dùng cấu trúc:
S + wish(es) + S + V (quá khứ đơn / quá khứ tiếp diễn / could + V nguyên mẫu / would + V nguyên mẫu).
Ví dụ: I wish I were taller. (Ước gì tôi cao hơn – nhưng hiện tại tôi không cao.) - Nếu muốn diễn tả một điều hối tiếc về một việc đã xảy ra (hoặc không xảy ra) trong quá khứ, chúng ta dùng cấu trúc:
S + wish(es) + S + V (quá khứ hoàn thành).
Ví dụ: I wish I had studied harder. (Ước gì tôi đã học chăm hơn – nhưng trong quá khứ tôi đã không học chăm.)
Bây giờ chúng ta cùng giải từng câu nào:
26. Maria didn’t apply for the job in the library and regrets it now.
=>Maria wishes…
Giải thích: Maria hối tiếc về một việc đã không làm trong quá khứ (không nộp đơn). Vì vậy, chúng ta dùng cấu trúc wish với quá khứ hoàn thành, diễn tả ước muốn điều ngược lại đã xảy ra.
Đáp án: Maria wishes she had applied for the job in the library.
27. I’d love to be in a secluded beach in Mexico.
-I wish….
Giải thích: “I’d love to be” diễn tả mong muốn, ước ao ở hiện tại. Đây là một ước muốn trái với thực tế hiện tại (hiện tại không ở bãi biển đó). Chúng ta dùng cấu trúc wish với quá khứ đơn.
Đáp án: I wish I were in a secluded beach in Mexico.
(Lưu ý: “were” thường được dùng cho tất cả các ngôi trong mệnh đề “wish” diễn tả ước muốn không có thật ở hiện tại, nhưng “was” cũng được chấp nhận trong văn nói.)
28. It’s a pity I didn’t take my doctor’s advice.
-I wish…
Giải thích: “It’s a pity I didn’t take…” có nghĩa là “Thật đáng tiếc là tôi đã không làm gì”. Đây là sự hối tiếc về một việc đã không làm trong quá khứ. Chúng ta dùng cấu trúc wish với quá khứ hoàn thành.
Đáp án: I wish I had taken my doctor’s advice.
29. I’m really sorry I didn’t invite her to the party.
-I really wish…
Giải thích: “I’m really sorry I didn’t invite…” diễn tả sự hối tiếc về việc đã không làm trong quá khứ. Chúng ta dùng cấu trúc wish với quá khứ hoàn thành.
Đáp án: I really wish I had invited her to the party.
30. I’m sorry that I asked her to stay. Now, I wish…..
Giải thích: “I’m sorry that I asked her to stay” diễn tả sự hối tiếc về việc đã làm trong quá khứ (đã yêu cầu cô ấy ở lại). Vì hối tiếc đã làm, nên ước là mình đã không làm. Chúng ta dùng cấu trúc wish với quá khứ hoàn thành ở thể phủ định.
Đáp án: Now, I wish I hadn’t asked her to stay.
31. I regretted asking her to lend me money.
-I wish…….
Giải thích: “Regretted asking” có nghĩa là hối hận vì đã hỏi. Tương tự câu 30, đây là hối tiếc về việc đã làm trong quá khứ. Ước là đã không làm.
Đáp án: I wish I hadn’t asked her to lend me money.
32. I regretted inviting him to the party.
-I wish………
Giải thích: “Regretted inviting” có nghĩa là hối hận vì đã mời. Đây là hối tiếc về việc đã làm trong quá khứ. Ước là đã không làm.
Đáp án: I wish I hadn’t invited him to the party.
33. She regretted not phoning me yesterday.
She wishes….
Giải thích: “Regretted not phoning” có nghĩa là hối hận vì đã không gọi điện trong quá khứ. Vì vậy, ước là đã gọi điện. Chúng ta dùng cấu trúc wish với quá khứ hoàn thành ở thể khẳng định.
Đáp án: She wishes she had phoned me yesterday.
34. He regretted lending me money.
-He wishes….
Giải thích: “Regretted lending” có nghĩa là hối hận vì đã cho vay tiền trong quá khứ. Ước là đã không cho vay.
Đáp án: He wishes he hadn’t lent me money.
35. She regretted not asking me to lend her money.
-She wishes…..
Giải thích: “Regretted not asking” có nghĩa là hối hận vì đã không hỏi tôi cho cô ấy vay tiền trong quá khứ. Ước là đã hỏi.
Đáp án: She wishes she had asked me to lend her money.
36. I regretted not phoning her yesterday.
-I wish….
Giải thích: “Regretted not phoning” có nghĩa là hối hận vì đã không gọi điện trong quá khứ. Ước là đã gọi điện.
Đáp án: I wish I had phoned her yesterday.
37. Don’t you regret not learning to swim?
Don’t you wish….
Giải thích: Câu hỏi này hỏi về sự hối tiếc vì đã không học bơi trong quá khứ. Vậy, ước là đã học bơi. Chúng ta dùng cấu trúc wish với quá khứ hoàn thành trong câu hỏi.
Đáp án: Don’t you wish you had learned to swim?
38. I regretted giving Dennis my phone number.
I wish….
Giải thích: “Regretted giving” có nghĩa là hối hận vì đã đưa số điện thoại trong quá khứ. Ước là đã không đưa.
Đáp án: I wish I hadn’t given Dennis my phone number.
39. When I left she said she hoped I had a pleasant journey.
She wishes……
Giải thích: “She said she hoped I had a pleasant journey” diễn tả một lời chúc tốt đẹp trong quá khứ cho chuyến đi của tôi. Khi chuyển sang “She wishes…”, nó có thể diễn tả ước muốn hiện tại của cô ấy rằng chuyến đi của tôi đã diễn ra tốt đẹp (khi chuyến đi đã kết thúc) hoặc một lời chúc tốt đẹp chung. Để phù hợp với các câu wish hối tiếc về quá khứ trong bài, chúng ta sẽ dùng quá khứ hoàn thành để diễn tả ước muốn về một điều đã xảy ra trong quá khứ.
Đáp án: She wishes I had had a pleasant journey.
40. You shouldn’t say so.
I wish…
Giải thích: “You shouldn’t say so” là lời khuyên, một sự phê bình về điều gì đó đã nói (hoặc đang nói, nhưng thường là đã nói rồi). Nếu điều đó đã nói và người nói hối tiếc, thì ước là đã không nói. Chúng ta dùng cấu trúc wish với quá khứ hoàn thành.
Đáp án: I wish you hadn’t said so.
PHẦN 2: VIẾT LẠI CÂU DẠNG CÂU GIÁN TIẾP (REPORTED SPEECH)
Các em nhớ các quy tắc cơ bản khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp nhé:
- Lùi thì của động từ (chuyển về thì quá khứ hơn):
- Hiện tại đơn -> Quá khứ đơn
- Hiện tại tiếp diễn -> Quá khứ tiếp diễn
- Hiện tại hoàn thành -> Quá khứ hoàn thành
- Quá khứ đơn -> Quá khứ hoàn thành
- Quá khứ tiếp diễn -> Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
- Will -> Would
- Can -> Could
- May -> Might
- Must / Have to -> Had to
- Should / Ought to -> Giữ nguyên
- Thay đổi đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu cho phù hợp với người nói và người được nói đến.
- Thay đổi các trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn:
- Now -> Then
- Today -> That day
- Yesterday -> The day before / The previous day
- Tomorrow -> The next day / The following day
- This -> That
- These -> Those
- Here -> There
- Ago -> Before
- Câu kể: Dùng “said (that)” hoặc “told + O (that)”.
- Câu hỏi Yes/No: Dùng “asked + O + if/whether + S + V (lùi thì)”.
- Câu hỏi Wh-: Dùng “asked + O + Wh-word + S + V (lùi thì)”.
Chúng ta cùng giải bài tập nào:
7. “I will buy a new book tomorrow” Mo said.
-Mo…
Giải thích:
- Động từ “will buy” lùi thì thành “would buy”.
- Đại từ “I” chuyển thành “he” (vì Mo là con trai).
- Trạng từ “tomorrow” chuyển thành “the next day” hoặc “the following day”.
Đáp án: Mo said he would buy a new book the next day.
8. “I can play soccer now” Huong said
-Huong…
Giải thích:
- Động từ “can play” lùi thì thành “could play”.
- Đại từ “I” chuyển thành “she” (vì Huong là con gái).
- Trạng từ “now” chuyển thành “then”.
Đáp án: Huong said she could play soccer then.
9 “I have to do my housework now” Mo said.
-Mo…
Giải thích:
- Động từ “have to do” lùi thì thành “had to do”.
- Đại từ “I” chuyển thành “he”, tính từ sở hữu “my” chuyển thành “his”.
- Trạng từ “now” chuyển thành “then”.
Đáp án: Mo said he had to do his housework then.
10. “I must finish this work today” Maria said.
-Maria…..
Giải thích:
- Động từ “must finish” lùi thì thành “had to finish”.
- Đại từ “I” chuyển thành “she”.
- Chỉ định từ “this” chuyển thành “that”, trạng từ “today” chuyển thành “that day”.
Đáp án: Maria said she had to finish that work that day.
11 “I have just written to Mo” Lan said.
-Lan…
Giải thích:
- Động từ “have just written” (hiện tại hoàn thành) lùi thì thành “had just written” (quá khứ hoàn thành).
- Đại từ “I” chuyển thành “she”.
Đáp án: Lan said she had just written to Mo.
12. “I was watching TV at this time yesterday “Hung said
-Hung…
Giải thích:
- Động từ “was watching” (quá khứ tiếp diễn) lùi thì thành “had been watching” (quá khứ hoàn thành tiếp diễn).
- Đại từ “I” chuyển thành “he”.
- Cụm trạng từ “this time yesterday” chuyển thành “that time the day before” hoặc “that time the previous day”.
Đáp án: Hung said he had been watching TV at that time the day before.
13. “I ought to do my homework now” Lan said.
-Lan…
Giải thích:
- Động từ “ought to do” giữ nguyên thì vì “ought to” không lùi thì.
- Đại từ “I” chuyển thành “she”, tính từ sở hữu “my” chuyển thành “her”.
- Trạng từ “now” chuyển thành “then”.
Đáp án: Lan said she ought to do her homework then.
14. “My mother’s just bought me a book” Mo said.
– Mo….
Giải thích:
- Động từ “has just bought” (hiện tại hoàn thành) lùi thì thành “had just bought” (quá khứ hoàn thành).
- Tính từ sở hữu “My” chuyển thành “his”, đại từ “me” chuyển thành “him”.
Đáp án: Mo said his mother had just bought him a book.
15. “You have to come back home before 10” She said to me
→ She…..
Giải thích:
- Cụm “said to me” chuyển thành “told me”.
- Động từ “have to come” lùi thì thành “had to come”.
- Đại từ “You” chuyển thành “I” (vì người nghe là “me”).
Đáp án: She told me I had to come back home before 10.
PHẦN 3: VIẾT LẠI CÂU DẠNG CÂU HỎI GIÁN TIẾP (REPORTED QUESTIONS)
Tiếp tục các quy tắc trên, nhưng với câu hỏi, chúng ta cần nhớ thêm:
- Với câu hỏi Yes/No (bắt đầu bằng trợ động từ “Are, Do, Will, Have, Did,…”): Thêm “if” hoặc “whether” sau động từ tường thuật (thường là “asked”). Sau đó là chủ ngữ + động từ (lùi thì), không đảo ngữ như câu hỏi trực tiếp nữa.
- Với câu hỏi Wh- (bắt đầu bằng “What, Where, When, Why, How, Who…”): Giữ nguyên từ để hỏi đó. Sau đó là chủ ngữ + động từ (lùi thì), không đảo ngữ.
- Bỏ dấu chấm hỏi ở cuối câu gián tiếp.
Chúng ta cùng giải bài tập nào:
1. “Are you a student, Tom?” Ba asked.
→Ba asked….
Giải thích:
- Đây là câu hỏi Yes/No, nên dùng “if”.
- Đại từ “you” chuyển thành “he” (vì hỏi Tom).
- Động từ “Are” (hiện tại đơn) lùi thì thành “was” (quá khứ đơn).
- Đổi trật tự thành câu kể: “he was a student”.
Đáp án: Ba asked Tom if he was a student.
2. “Are there many books on the shelves?” Nga asked Tom.
→Nga….
Giải thích:
- Đây là câu hỏi Yes/No, nên dùng “if”.
- Động từ “Are” (hiện tại đơn) lùi thì thành “were” (quá khứ đơn).
- “There are” chuyển thành “there were”.
Đáp án: Nga asked Tom if there were many books on the shelves.
3. “Do you often play soccer, Tom?” Mo asked.
Mo…
Giải thích:
- Đây là câu hỏi Yes/No, nên dùng “if”.
- Đại từ “you” chuyển thành “he” (vì hỏi Tom).
- Động từ “do play” (hiện tại đơn) lùi thì thành “played” (quá khứ đơn).
- Đổi trật tự thành câu kể: “he often played soccer”.
Đáp án: Mo asked Tom if he often played soccer.
4. “Will you go to the zoo tomorrow?” He asked Mo.
→He……..
Giải thích:
- Đây là câu hỏi Yes/No, nên dùng “if”.
- Đại từ “you” chuyển thành “she” (vì hỏi Mo).
- Động từ “Will go” lùi thì thành “would go”.
- Trạng từ “tomorrow” chuyển thành “the next day” hoặc “the following day”.
- Đổi trật tự thành câu kể: “she would go to the zoo…”.
Đáp án: He asked Mo if she would go to the zoo the next day.
5. “Are you doing your homework now?” I asked Hoa.
I…..
Giải thích:
- Đây là câu hỏi Yes/No, nên dùng “if”.
- Đại từ “you” chuyển thành “she” (vì hỏi Hoa), tính từ sở hữu “your” chuyển thành “her”.
- Động từ “Are doing” (hiện tại tiếp diễn) lùi thì thành “was doing” (quá khứ tiếp diễn).
- Trạng từ “now” chuyển thành “then”.
- Đổi trật tự thành câu kể: “she was doing her homework…”.
Đáp án: I asked Hoa if she was doing her homework then.
6. “Have you ever eaten this kind of food before?” She asked me.
She….
Giải thích:
- Đây là câu hỏi Yes/No, nên dùng “if”.
- Đại từ “you” chuyển thành “I” (vì người hỏi là “me”).
- Động từ “Have eaten” (hiện tại hoàn thành) lùi thì thành “had eaten” (quá khứ hoàn thành).
- Chỉ định từ “this” chuyển thành “that”.
- Đổi trật tự thành câu kể: “I had ever eaten that kind of food before”.
Đáp án: She asked me if I had ever eaten that kind of food before.
7. Did you watch TV yesterday ?” I asked Tom.
Giải thích:
- Đây là câu hỏi Yes/No, nên dùng “if”.
- Đại từ “you” chuyển thành “he” (vì hỏi Tom).
- Động từ “Did watch” (quá khứ đơn) lùi thì thành “had watched” (quá khứ hoàn thành).
- Trạng từ “yesterday” chuyển thành “the day before” hoặc “the previous day”.
- Đổi trật tự thành câu kể: “he had watched TV…”.
Đáp án: I asked Tom if he had watched TV the day before.
8.” Did you do your homework yesterday, Mo?”;
He….
Giải thích:
- Đây là câu hỏi Yes/No, nên dùng “if”.
- Đại từ “you” chuyển thành “she” (vì hỏi Mo), tính từ sở hữu “your” chuyển thành “her”.
- Động từ “Did do” (quá khứ đơn) lùi thì thành “had done” (quá khứ hoàn thành).
- Trạng từ “yesterday” chuyển thành “the day before” hoặc “the previous day”.
- Đổi trật tự thành câu kể: “she had done her homework…”.
Đáp án: He asked Mo if she had done her homework the day before.
Các em thấy không, ngữ pháp tiếng Anh rất có quy tắc. Chỉ cần chúng ta nắm vững các quy tắc và luyện tập thường xuyên là sẽ làm tốt thôi. Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài hơn và đạt điểm cao trong các bài kiểm tra sắp tới nhé!
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Chúc các em học tốt!
Cô giáo của các em.
Đáp án:
26. Maria wishes she had applied for the job in the library.
27. I wish I were on a secluded beach in Mexico.
28. I wish I had taken my doctor’s advice.
29. I really wish I had invited her to the party.
30. Now I wish I hadn’t asked her to stay.
31. I wish I hadn’t asked her to lend me money.
32. I wish I hadn’t invited him to the party.
33. She wishes she had phoned me yesterday.
34. He wishes he hadn’t lent me money.
35. She wishes she had asked me to lend her money.
36. I wish I had phoned her yesterday.
37. Don’t you wish you had learned to swim?
38. I wish I hadn’t given Dennis my phone number.
39. She wished me to have a pleasant journey.
40. I wish you wouldn’t say so.
7. Mo said that he would buy a new book the next day.
8. Huong said that she could play soccer then.
9. Mo said that he had to do his housework then.
10. Maria said that she had to finish that work that day.
11. Lan said that she had just written to Mo.
12. Hung said that he was watching TV at that time the day before.
13. Lan said that she ought to do her homework then.
14. Mo said that his mother had just bought him a book.
15. She told me that I had to come back home before 10.
1. Ba asked Tom if he was a student.
2. Nga asked Tom if there were many books on the shelves.
3. Mo asked Tom if he often played soccer.
4. He asked Mo if he would go to the zoo the next day.
5. I asked Hoa if she was doing her homework then.
6. She asked me if I had ever eaten that kind of food before.
7. I asked Tom if he had watched TV the day before.
8. He asked Mo if he had done his homework the day before.
Giải thích các bước giải:
_ Cấu trúc wish:
+ Ở hiện tại: S + wish(es) + S + V2 / were
+ Ở quá khứ: S + wish(es) + S + had + V3
+ Để phàn nàn: S + wish + S + would + V
_ Câu trần thuật: S + said (that) + S + lùi thì
_Reported question:
+Yes/No: S + asked + if / whether + S + V
+ Wh-question: S + asked + Wh-word + S + V
\(\color{#aaff7f}{g}\color{#b9ff7f}{i}\color{#c8ff7f}{a}\color{#d8ff7f}{b}\color{#e7ff7f}{a}\color{#f6ff7f}{o}\color{#fff97f}{2}\color{#ffed7f}{9}\color{#ffe17f}{3}\)
\(I.\)
26. Maria wishes she had applied for the job in the library.
27. I wish I were on a secluded beach in Mexico.
28. I wish I had taken my doctor’s advice.
29. I really wish I had invited her to the party.
30. Now, I wish I hadn’t asked her to stay.
31. I wish I hadn’t asked her to lend me money.
32. I wish I hadn’t invited him to the party.
33. She wishes she had phoned me yesterday.
34. He wishes he hadn’t lent me money.
35. She wishes she had asked me to lend her money.
36. I wish I had phoned her yesterday.
37. Don’t you wish you had learnt to swim?
38. I wish I hadn’t given Dennis my phone number.
39. She wishes me to have a pleasant journey.
40. I wish you wouldn’t say so.
\(@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@\)
\(@\) Wish ở hiện tại :
S + wish (that) + S + V_ed/2 + O
\(->\) thể hiện mong ước, nguyện vọng không có thật ở hiện tại
\(@\) Wish ở quá khứ :
S + wish (that) + S + had + V_ed/3 + O
\(->\) thể hiện mong ước, nguyện vọng không có thật trong quá khứ
\(@\) Wish ở tương lai :
S + wish (that) + S + would/ could + V
\(->\) thể hiện mong ước, nguyện vọng trong tương lai
\(II.\)
7. Mo said that he would buy a new book the next day.
8. Huong said that she could play soccer then.
9. Mo said that he had to do his housework then.
10. Maria said that she had to finish that work that day.
11. Lan said that she had just written to Mo.
12. Hung said that he had been watching TV at that time the day before.
13. Lan said that she ought to do her homework then.
14. Mo said that his mother had just bought him a book.
15. She told me that I had to come back home before 10.
\(III.\)
1. Ba asked Tom if he was a student.
2. Nga asked Tom if there were many books on the shelves.
3. Mo asked Tom if he often played soccer.
4. He asked Mo if she would go to the zoo the next day.
5. I asked Hoa if she was doing her homework then.
6. She asked me if I had ever eaten that kind of food before.
7. I asked Tom if he had watched TV the day before.
8. He asked Mo if she had done her homework the day before.
\(@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@\)
Câu gián tiếp :
\(@\) S + said (that)/told (+O) + S + V (lùi thì)
Dạng câu hỏi tường thuật Yes/No :
\(@\) S + asked + (O)/wanted to know/wondered + if/whether + S + V (lùi thì)
\(@\) Lùi thì :
\(-\) HTĐ \(->\) QKĐ
\(-\) HTTD \(->\) QKTD
\(-\) HTHT/QKĐ \(->\) QKHT
\(-\) HTHTTD \(->\) QKHTTD
\(-\) QKTD \(->\) QKHTTD
\(-\) Will \(→\) Would
\(-\) Can \(→\) Could
\(-\) Must/Have to \(→\) Had to
\(-\) May \(→\) Might
\(@\) Đổi trạng ngữ :
\(-\) Here \(→\) There
\(-\) This \(→\) That
\(-\) These \(→\) Those
\(-\) Now \(→\) Then/ at the moment
\(-\) Today/ tonight \(→\) That day/ that night
\(-\) Tomorrow \(→\) The next day
\(-\) Next week \(→\) The following week
\(-\) This week \(→\) That week
\(-\) Yesterday \(→\) The previous day/ the day before
\(-\) Last day \(→\) The day before
\(-\) Last week \(→\) The week before
\(-\) Ago \(→\) Before
\(-\) The day before \(→\) Two days before

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment