hộ tiếp đii Câu 22. Tìm một số có hai chữ số biết rằng chữ số hàng…
Câu 22. Tìm một số có hai chữ số biết rằng chữ số hàng đơn vị gấp 3 lần chữ số hàng chục và tổng hai chữ số của số đó là 8
Câu 26. Tìm số tự nhiên có hai chữ số biết: chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 2 ; nếu viết xen chữ số 0 vào giữa hai chữ số thì số đó tăng thêm 630 đơn vị.
Câu 27. Một số tự nhiên có hai chữ số, chữ số hàng đơn vị gấp 2 lần chữ số hàng chục. Nếu viết thêm chữ số 1 xen giữa hai chữ số của số đó ta được một số mới lớn hơn số ban đầu là 280 . Tìm số ban đầu?
Câu 28. Tìm tất cả các số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng chữ số hàng đơn vị nhỏ hơn chữ số hàng chục là 2 và tích hai chữ số của nó lớn hơn tổng hai chữ số của nó là 34.
Câu 29. Tìm số tự nhiên có hai chữ số biết rằng hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 12 đơn vị . Nếu đổi chỗ hai chữ số cho nhau ta được số mới; số mới chia số ban đầu được thương là 2 và dư 18.
Câu 30. Tìm số tự nhiên có hai chữ số biết tổng hai chữ số của nó là 11, hiệu các bình phương của chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị là 33.
Chào các em học sinh lớp 9 yêu quý! Thầy cô hiểu rằng dạng toán tìm số có hai chữ số này đôi khi khiến các em cảm thấy lúng túng khi lập hệ phương trình hoặc phương trình bậc nhất. Đừng lo lắng, chúng ta sẽ cùng nhau gỡ rối từng câu một thật chi tiết và dễ hiểu nhé!
Phương pháp chung dạng toán này: Gọi chữ số hàng chục là x, hàng đơn vị là y (điều kiện: x là số tự nhiên từ 1 đến 9; y là số tự nhiên từ 0 đến 9). Số cần tìm có dạng là 10x + y.
-
Giải chi tiết Câu 22:
Theo đề bài, chữ số hàng đơn vị gấp 3 lần chữ số hàng chục, ta có phương trình: y = 3x.
Tổng hai chữ số của số đó là 8, ta có phương trình: x + y = 8.
Thay y = 3x vào phương trình tổng, ta được: x + 3x = 8 tương đương với 4x = 8, suy ra x = 2 (thỏa mãn).
Từ đó tính được y = 3 nhân 2 = 6 (thỏa mãn).
Vậy số cần tìm là 26.
-
Giải chi tiết Câu 26:
Gọi số cần tìm là 10x + y.
Chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 2, ta có: x – y = 2.
Nếu viết xen chữ số 0 vào giữa hai chữ số, ta được số mới là 100x + y (vì lúc này chữ số hàng chục trở thành hàng trăm).
Số mới tăng thêm 630 đơn vị so với số ban đầu, ta có phương trình: (100x + y) – (10x + y) = 630.
Thu gọn phương trình ta được: 90x = 630 suy ra x = 7 (thỏa mãn).
Vì x – y = 2 nên y = 7 – 2 = 5 (thỏa mãn).
Vậy số cần tìm là 75.
-
Giải chi tiết Câu 27:
Gọi số cần tìm là 10x + y.
Chữ số hàng đơn vị gấp 2 lần chữ số hàng chục, ta có: y = 2x.
Nếu viết thêm chữ số 1 xen giữa hai chữ số, ta được số mới là 100x + 10 + y.
Số mới lớn hơn số ban đầu 280 đơn vị, ta có phương trình: (100x + 10 + y) – (10x + y) = 280.
Thu gọn phương trình ta được: 90x + 10 = 280 tương đương với 90x = 270, suy ra x = 3 (thỏa mãn).
Từ đó tính được y = 2 nhân 3 = 6 (thỏa mãn).
Vậy số ban đầu cần tìm là 36.
-
Giải chi tiết Câu 28:
Gọi số cần tìm là 10x + y.
Chữ số hàng đơn vị nhỏ hơn chữ số hàng chục là 2, ta có: x – y = 2 suy ra y = x – 2.
Tích hai chữ số lớn hơn tổng hai chữ số của nó là 34, ta có phương trình: x nhân y – (x + y) = 34.
Thay y = x – 2 vào phương trình, ta được: x nhân (x – 2) – (x + x – 2) = 34.
Khai triển và rút gọn ta được phương trình bậc hai: x bình phương – 4x – 32 = 0.
Giải phương trình ta tìm được x = 8 (nhận) hoặc x = -4 (loại vì không phải số tự nhiên từ 1 đến 9).
Với x = 8, ta tính được y = 8 – 2 = 6.
Vậy số cần tìm là 86.
-
Giải chi tiết Câu 29:
Gọi số cần tìm là 10x + y.
Hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 12 đơn vị, ta có: 2y – x = 12.
Khi đổi chỗ hai chữ số cho nhau ta được số mới là 10y + x.
Số mới chia số ban đầu được thương là 2 và dư 18, ta có phương trình: (10y + x) = 2 nhân (10x + y) + 18.
Khai triển và rút gọn hệ phương trình:
Phương trình 1: -x + 2y = 12
Phương trình 2: -19x + 8y = 18
Giải hệ phương trình này, nhân phương trình 1 với 4 ta được: -4x + 8y = 48.
Lấy phương trình 2 trừ đi phương trình mới này: -15x = -30, suy ra x = 2 (thỏa mãn).
Từ đó tính được y = 7 (thỏa mãn).
Vậy số cần tìm là 27.
-
Giải chi tiết Câu 30:
Gọi số cần tìm là 10x + y.
Tổng hai chữ số của nó là 11, ta có phương trình: x + y = 11.
Hiệu các bình phương của chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị là 33, ta có phương trình: x bình phương – y bình phương = 33.
Biến đổi phương trình hiệu bình phương thành tích: (x – y) nhân (x + y) = 33.
Thay x + y = 11 vào, ta được: (x – y) nhân 11 = 33, suy ra x – y = 3.
Bây giờ ta có hệ phương trình đơn giản gồm tổng và hiệu:
x + y = 11 và x – y = 3.
Cộng hai vế ta được: 2x = 14 suy ra x = 7.
Trừ hai vế ta được: 2y = 8 suy ra y = 4.
Vậy số cần tìm là 74.
Chúc các em ôn tập thật tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán nhé! Nếu còn câu hỏi nào chưa rõ, cứ hỏi thầy cô ngay nha.
Câu 22.
Gọi chữ số hàng chục là \(x\), chữ số hàng đơn vị là \(y\) \((x, y in NN, 0 < x <= 9, y <= 9)\)
Chữ số hàng đơn vị gấp \(3\) lần chữ số hàng chục, ta có phương trình:
\(y = 3x\)
\(3x – y = 0\) \((1)\)
Tổng hai chữ số của số đó là \(8\), ta có phương trình:
\(x + y = 8\) \((2)\)
Từ \((1)\) và \((2)\) ta có hệ phương trình:
\({(3x – y = 0),(x + y = 8):}\)
\({(4x = 8),(y = 8 – x):}\)
\({(x = 2 text{ (tmđk)}),(y = 6 text{ (tmđk)}):}\)
Vậy số cần tìm là \(26\)
Câu 26.
Gọi chữ số hàng chục là \(x\), chữ số hàng đơn vị là \(y\) \((x, y in NN, 0 < x <= 9, y <= 9)\)
Số tự nhiên cần tìm là \(10x + y\)
Chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là \(2\), ta có phương trình:
\(x – y = 2\) \((1)\)
Nếu viết xen chữ số \(0\) vào giữa hai chữ số thì được số mới \(100x + y\)
Số mới tăng thêm \(630\) đơn vị, ta có phương trình:
\((100x + y) – (10x + y) = 630\)
\(90x = 630\)
\(x = 7\) \((2)\)
Từ \((1)\) và \((2)\) ta có hệ phương trình:
\({(x – y = 2),(x = 7):}\)
\({(y = 7 – 2),(x = 7):}\)
\({(x = 7 text{ (tmđk)}),(y = 5 text{ (tmđk)}):}\)
Vậy số tự nhiên cần tìm là \(75\)
Câu 27.
Gọi chữ số hàng chục là \(x\), chữ số hàng đơn vị là \(y\) \((x, y in NN, 0 < x <= 9, y <= 9)\)
Số ban đầu là \(10x + y\)
Chữ số hàng đơn vị gấp \(2\) lần chữ số hàng chục, ta có phương trình:
\(y = 2x\)
\(2x – y = 0\) \((1)\)
Nếu viết thêm chữ số \(1\) xen giữa hai chữ số ta được số mới \(100x + 10 + y\)
Số mới lớn hơn số ban đầu là \(280\), ta có phương trình:
\((100x + 10 + y) – (10x + y) = 280\)
\(90x + 10 = 280\)
\(90x = 270\)
\(x = 3\) \((2)\)
Từ \((1)\) và \((2)\) ta có hệ phương trình:
\({(2x – y = 0),(x = 3):}\)
\({(y = 2 * 3),(x = 3):}\)
\({(x = 3 text{ (tmđk)}),(y = 6 text{ (tmđk)}):}\)
Vậy số ban đầu là \(36\)
Câu 28.
Gọi chữ số hàng chục là \(x\), chữ số hàng đơn vị là \(y\) \((x, y in NN, 0 < x <= 9, y <= 9)\)
Chữ số hàng đơn vị nhỏ hơn chữ số hàng chục là \(2\), ta có phương trình:
\(x – y = 2\) \((1)\)
Tích hai chữ số lớn hơn tổng hai chữ số của nó là \(34\), ta có phương trình:
\(xy – (x + y) = 34\) \((2)\)
Từ \((1)\) suy ra \(y = x – 2\), thay vào \((2)\) ta có:
\(x(x – 2) – (x + x – 2) = 34\)
\(x^2 – 4x – 32 = 0\)
\((x – 8)(x + 4) = 0\)
\(\begin{cases} x = 8 \text{ (tmđk)} \\ x = -4 \text{ (loại)} \end{cases}\)
Với \(x = 8\) ta có: \(y = 8 – 2 = 6\) (tmđk)
Vậy số tự nhiên cần tìm là \(86\)
Câu 29.
Gọi chữ số hàng chục là \(x\), chữ số hàng đơn vị là \(y\) \((x, y in NN, 0 < x <= 9, y <= 9)\)
Số ban đầu là \(10x + y\), số mới sau khi đổi chỗ là \(10y + x\)
Hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục \(12\) đơn vị, ta có phương trình:
\(2y – x = 12\)
\(-x + 2y = 12\) \((1)\)
Số mới chia số ban đầu được thương là \(2\) và dư \(18\), ta có phương trình:
\(10y + x = 2(10x + y) + 18\)
\(-19x + 8y = 18\) \((2)\)
Từ \((1)\) và \((2)\) ta có hệ phương trình:
\({(-x + 2y = 12),(-19x + 8y = 18):}\)
\({(x = 2y – 12),(-19(2y – 12) + 8y = 18):}\)
\({(-30y = -210),(x = 2y – 12):}\)
\({(x = 2 text{ (tmđk)}),(y = 7 text{ (tmđk)}):}\)
Vậy số tự nhiên cần tìm là \(27\)
Câu 30.
Gọi chữ số hàng chục là \(x\), chữ số hàng đơn vị là \(y\) \((x, y in NN, 0 < x <= 9, y <= 9)\)
Tổng hai chữ số của nó là \(11\), ta có phương trình:
\(x + y = 11\) \((1)\)
Hiệu các bình phương của chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị là \(33\), ta có phương trình:
\(x^2 – y^2 = 33\)
\((x – y)(x + y) = 33\) \((2)\)
Thay \((1)\) vào \((2)\) ta được:
\((x – y) * 11 = 33\)
\(x – y = 3\) \((3)\)
Từ \((1)\) và \((3)\) ta có hệ phương trình:
\({(x + y = 11),(x – y = 3):}\)
\({(2x = 14),(y = 11 – x):}\)
\({(x = 7 text{ (tmđk)}),(y = 4 text{ (tmđk)}):}\)
Vậy số tự nhiên cần tìm là \(74\)
Câu \(22\)
Gọi chữ số hàng chục là \(x (0<x<=9) \)
Gọi chữ số hàng đơn vị là \(y (0<=y<=9) \)
Chữ số hàng đơn vị gấp \(3\) lần chữ số hàng chục nên ta có phương trình: \(y=3x (1) \)
Tổng \(2\) chữ số đó là \(8\) nên ta có phuơng trình: \(x+y=8 (2) \)
Thay \((1) \) vào \((2) \) ta có:
\(x+3x=8 =>4x=8 =>x=2 ™ \)
\(y=3x=3*2=6 ™ \)
Vậy số đó là \(26\)
Câu \(26\)
Gọi chữ số hàng chục là \(x (0<x<=9) \)
Gọi chữ số hàng đơn vị là \(y (0<=y<=9) \)
Số đó là: \(\overline(xy) \)
Số đó khi chen số \(0\) và giữa: \(\overline(x0y) \)
Chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là \(2\) nên ta có phuơng trình: \(x=y+2 (1) \)
Nếu chen chữ số \(0\) vào giữa hai số thì số đó tăng \(630\) đơn vị nên ta có phuơng trình:
\(\overline(x0y) -\overline(xy) =630\)
\(100x+y-(10x+y) =630\)
\(100x+y-10x+y=630\)
\(90x=630\)
\(y=7 ™ \)
Thay \(y=7\) vào \((1) =>x=7+2=9 ™ \)
Vậy số đó là \(97\)
Câu \(27\)
Gọi chữ số hàng chục là \(x (0<x<=9) \)
Gọi chữ số hàng đơn vị là \(y (0<=y<=9) \)
Chữ số hàng đơn vị gấp \(2\) lần chữ số hàng chục nên ta có phương trình: \(y=2x (1) \)
Số ban đầu là: \(\overline(xy) \)
Số lúc sau là: \(\overline(x1y) \)
Nếu viết thêm số \(1\) ở giữa hai chữ số của số đó ta đuợc một số mới lớn hơn số bạn đầu là \(280\) nên ta có phuơng trình:
\(\overline(x1y) -\overline(xy) =280\)
\(100x+10+y-(10x+y) =280\)
\(100x+10+y-10x-y=280\)
\(90x=270\)
\(x=3 ™ \)
Thay \(x=3\) vào \((1) => y=2*3=6 ™ \)
Vậy số đó là \(36\)
Câu \(28\)
Gọi chữ số hàng chục là \(x (0<x<=9) \)
Gọi chữ số hàng đơn vị là \(y (0<=y<=9)\)
Số số hàng đơn vị nhỏ hơn chữ số hàng chục là \(2\) nên ta có phuơng trình: \(y=x-2 (1) \)
Tích hai chữ số lớn hơn tổng \(2\) chữ số là \(34\) nên ta có phương trình:
\(xy-(x+y) =34 (2) \)
Thay \((1) \) vào \((2) \) ta có:
\(x(x-2) -x-(x-2) =34\)
\(x^2-2x-x-x+2=34\)
\(x^2-4x-32=0\)
\(x^2-8x+4x-32=0\)
\(x(x-8) +4(x-8) =0\)
\((x-8)(x+4) =0\)
\(TH1: x-8=0 =>x=8 ™ \)
\(TH2: x+4=0 =>x=-4 (ktm) \)
\( (1)=> y=x-2=8-2=6 ™ \)
Vậy số đó là \(86\)
Câu \(29\)
Gọi chữ số hàng chục là \(x (0<x<=9) \)
Gọi chữ số hàng đơn vị là \(y (0<=y<=9)\)
Hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục \(12\) đơn vị nên ta có phuơng trình: \(2y-x=12 =>x=2y-12 (1) \)
Số ban đầu là: \(\overline(xy) \)
Số mới là: \(\overline(yx) \)
Số mới chia số ban đầu đuợc thương là \(2\) dư \(18\) nên ta có phuơng trình:
\(\overline(yx) =2\overline(xy) +18\)
\(10y+x=2(10x+y) +18\)
\(10y+x=20x+2y+18\)
\(19x-8y=-18 (2) \)
Thay \((1) \) vào \((2) \) ta có:
\(19(2y-12) -8y=-18\)
\(38y-228-8y=-18\)
\(30b=210\)
\(b=7 ™ \)
Thay vào \((1) => x=2y-12=2*7-12=2 ™ \)
Vậy số đó là \(27\)
Câu \(30\)
Gọi chữ số hàng chục là \(x (0<x<=9) \)
Gọi chữ số hàng đơn vị là \(y (0<=y<=9)\)
Tổng \(2\) chữ số là \(11\) nên ta có phương trình: \(x+y=11 =>y=11-x (1) \)
Hiệu bình phuơng chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị là \(33\) nên ta có phuơng trình:
\(x^2-y^2=33\)
\((x-y)(x+y) =33\)
\((x-y)*11=33\)
\(x-y=3 (2) \)
Thay \((1) \) vào \((2) \) ta có:
\(x-(11-x) =3\)
\(x-11+x=3\)
\(2x=14\)
\(x=7 ™ \)
Thay vào \((1) =>y=11-x=11-7=4 ™ \)
Vậy số đó là \(74\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment