I _____ here at the end of the month. A. will leave B. would leave C…
A. will leave
B. would leave
C. would have left
D. is leaving
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
It is blowing so hard. We _____ such a terrible storm.
A. have never known
B. have never been knowing
C. never know
D. had never known
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
I’m feeling sick. I _____ so much chocolate last night.
A. needn’t to eat
B. did not eat
C. musn’t eat
D shouldn’t have eaten
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
The headmaster has decided that three lecture halls ______ in our school next semester.
A. will build
B. will be building
C. are being built
D. will be built
Chào các em học sinh lớp 8 yêu quý! Hôm nay, thầy/cô sẽ đồng hành cùng các em để giải mã chi tiết từng câu hỏi trong bài tập tiếng Anh này nhé. Các em hãy chú ý theo dõi phần giải thích để nắm chắc ngữ pháp nha!
Câu 1: Đáp án đúng là D (is leaving)
Giải thích chi tiết:
- Trong câu này, chúng ta thấy có trạng ngữ chỉ thời gian ở tương lai là “at the end of the month” (vào cuối tháng).
- Tuy nhiên, thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) không chỉ dùng để diễn tả sự việc đang xảy ra ngay lúc nói mà còn dùng để diễn tả một kế hoạch, lịch trình đã được lên sẵn trong tương lai gần (đặc biệt là các kế hoạch di chuyển cá nhân).
- Do đó, “is leaving” là sự lựa chọn chính xác nhất để diễn tả việc tôi sẽ rời đi vào cuối tháng này theo lịch trình đã định.
Câu 2: Đáp án đúng là A (have never known)
Giải thích chi tiết:
- Vế đầu tiên người nói dùng thì Hiện tại đơn “It is blowing so hard” để mô tả tình hình thời tiết ngay lúc này.
- Vế thứ hai cần một thì diễn tả trải nghiệm tính đến thời điểm hiện tại, kết hợp với từ “such a terrible storm” (một cơn bão tồi tệ như thế).
- Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) dùng để nói về những kinh nghiệm sống tính cho đến nay. Động từ “know” là động từ chỉ tri giác/trạng thái nên không dùng ở các thì tiếp diễn (loại đáp án B).
- Vì vậy, cấu trúc “have never known” (chưa từng biết đến/trải qua) là hoàn toàn phù hợp.
Câu 3: Đáp án đúng là D (shouldn’t have eaten)
Giải thích chi tiết:
- Tình huống ở vế trước là “I’m feeling sick” (Tôi đang cảm thấy buồn nôn/ốm) ở hiện tại.
- Nguyên nhân được đưa ra ở vế sau liên quan đến việc ăn quá nhiều sô-cô-la vào tối qua (“last night”).
- Cấu trúc “shouldn’t have + V3/ed” được dùng để diễn tả một sự tiếc nuối, một lời trách móc bản thân vì đã làm một việc gì đó trong quá khứ mà lẽ ra không nên làm.
- Các đáp án khác không phù hợp về mặt nghĩa hoặc sai cấu trúc ngữ pháp (ví dụ “needn’t to eat” sai vì sau needn’t không có “to”).
Câu 4: Đáp án đúng là D (will be built)
Giải thích chi tiết:
- Chủ ngữ của mệnh đề phía sau là “three lecture halls” (ba giảng đường). Giảng đường thì phải được xây dựng, tức là mang nghĩa bị động.
- Trạng ngữ chỉ thời gian là “next semester” (học kỳ tới), chỉ sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.
- Kết hợp hai yếu tố Tương lai và Bị động, ta dùng cấu trúc bị động của thì Tương lai đơn: will + be + V3/ed.
- Do đó, đáp án “will be built” (sẽ được xây dựng) là đáp án chính xác nhất.
Lời kết: Các em hãy ghi chép lại các cấu trúc ngữ pháp này vào vở và ôn tập thường xuyên nhé. Chúc các em học tập thật tốt!
\[\color{#4F94CD}{♡}\color{#BFEFFF}{𝕷}\color{#BBDEFB}{𝖎}\color{#87CEFA}{𝖌}\color{#87CEFF}{𝖚}\color{#63B8FF}{𝖗}\color{#5CACEE}{𝖎}\color{#4F94CD}{♡}\]
\(1. A\)
\(-\)Dịch: Tôi sẽ rời khỏi đây vào cuối tháng.
\(-\) Công thức: S+ will+Vnguyên thể
\(-\) Trạng ngữ chỉ thời gian : at the end of the month (chỉ 1 thời gian trong tương lai) dùng diễn ta 1 hành động sẽ xảy ra trong tương lai
\(2.A\)
\(-\) Dịch: Gió thổi rất mạnh. Chúng tôi chưa bao giờ trải qua một trận bảo kinh khủng như thế này
\(-\) Công thức: S+ have/has + never + V3/Ved
\(3.D\)
\(-\) Dịch: tôi đang cảm thấy mệt. Đáng lẽ ra tối qua tôi không ăn nhiều sô cô la như vậy
\(-\) Công thức: S + shouldn’t have + V3/Ved
\(4.D\)
\(-\) Dịch: Hiệu trưởng đã quyết định rằng ba giảng đường sẽ được xây tại trường chúng tôi vào học kỳ tới.
\(-\) Công thức: S + will be + V3/Ved

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment