I ________ (never / eat) Korean food before, but I ________ (try) it last weeken…
Chào các em học sinh lớp 8 yêu quý!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” một câu tiếng Anh rất thú vị về thì của động từ nhé. Đây là một dạng bài tập rất phổ biến và quan trọng đó!
Đề bài của chúng ta là:
I ________ (never / eat) Korean food before, but I ________ (try) it last weekend.
Bây giờ, cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một để điền đúng động từ vào chỗ trống nhé!
Bước 1: Phân tích vế câu thứ nhất
I ________ (never / eat) Korean food before
- Chúng ta thấy có từ “never” (chưa bao giờ) và “before” (trước đây).
- Hai từ này là dấu hiệu rất rõ ràng của thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect Tense). Thì này dùng để diễn tả kinh nghiệm hoặc trải nghiệm mà chúng ta đã có (hoặc chưa có) cho đến thời điểm hiện tại.
- Công thức của thì Hiện tại Hoàn thành (dạng phủ định với “never”) là: S + have/has + never + V3/ed.
- Với chủ ngữ là “I”, chúng ta dùng “have”.
- Động từ “eat” là động từ bất quy tắc, dạng V3 của nó là “eaten”.
- Vậy, chỗ trống thứ nhất sẽ điền là: have never eaten.
Bước 2: Phân tích vế câu thứ hai
but I ________ (try) it last weekend.
- Chúng ta thấy có cụm từ chỉ thời gian “last weekend” (cuối tuần trước).
- Cụm từ này cho chúng ta biết hành động “try” (thử) đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Đây chính là dấu hiệu của thì Quá khứ Đơn (Simple Past Tense).
- Công thức của thì Quá khứ Đơn là: S + V2/ed.
- Động từ “try” là động từ có quy tắc. Khi chuyển sang quá khứ đơn, chúng ta đổi y thành i rồi thêm ed.
- Vậy, dạng quá khứ đơn của “try” là “tried”.
- Chỗ trống thứ hai sẽ điền là: tried.
Bước 3: Hoàn thành câu
Sau khi điền vào hai chỗ trống, câu hoàn chỉnh của chúng ta sẽ là:
I have never eaten Korean food before, but I tried it last weekend.
Giải thích tổng thể ý nghĩa câu:
Câu này có nghĩa là: “Tôi chưa bao giờ ăn đồ ăn Hàn Quốc trước đây, nhưng tôi đã thử nó vào cuối tuần trước.”
Vế đầu tiên dùng thì Hiện tại Hoàn thành để nói về kinh nghiệm tính đến thời điểm hiện tại. Vế sau dùng thì Quá khứ Đơn để kể về một hành động cụ thể đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Các em thấy không, chỉ cần chú ý đến các dấu hiệu thời gian và nghĩa của câu là chúng ta có thể làm đúng bài tập về thì động từ một cách dễ dàng!
Rất tốt! Các em nhớ luyện tập thêm với các dạng bài tập tương tự để nắm vững hơn nhé!
Thân ái,
Cô giáo dạy Tiếng Anh của các em.
Đề \(:\) I ________ (never / eat) Korean food before, but I ________ (try) it last weekend.
Đáp án \(:\) I have never eaten Korean food before, but I tried it last weekend.
Thì \(:\) Present Perfect ( Thì hiện tại hoàn thành ) , Past simple ( Thì quá khứ đơn )
Công thức \(:\) S + have/has + \(V_{3 / ed}\) (Present Perfect) , S + \(V_{2/ed}\)(Past simple )
Dấu hiệu nhận biết \(:\)
Present Perfect : Thường đi với các từ như before never ,ever, already, yet
past simple : Thường đi với các trạng từ chỉ thời gian xác định
————————————————
Vì sao lại là have never eaten ?
\(=>\) Có từ before và từ never
Vì sao lại là tried ?
\(=>\) Có từ chỉ thời gian ( last weekend )
———————————————–
\(@\) XTM2O3
Nl : Xin ctlhn
Nl2 : có thiếu sót mik thêm vào bl
\(to\) have never eaten/ tried
\(***\) HTHT:
\((+)\) S \(+\) have/has \(+\) been \(+\) V3/ed
\((-)\) S \(+\) have/has \(+\) not \(+\) been \(+\) V3/ed
\((?)\) Have/Has \(+\) S \(+\) been \(+\) V3/ed?
\(@\) Cách dùng:
\(+\) Nhấn mạnh hành động đã xảy ra và có kết quả đến hiện tại
\(+\) Khi người thực hiện hành động không quan trọng
\(+\) Diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại
\(@\) DHNB:
\(+\) already, yet
\(+\) just, recently, lately
\(+\) ever, never
\(+\)\(…\)
\(***\) QKĐ:
\((+)\) S \(+\) Ved
\((-)\) S \(+\) didn’t \(+\) V(nguyên)
\((?)\) Did \(+\) S \(+\) V(nguyên) ?
\(@\) Cách dùng:
\(+\) Hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.:
\(+\) Diễn tả một hành động đã xảy ra liên tiếp trong suốt một khoảng thời gian trong quá khứ nhưng đã chấm dứt ở hiện tại
\(@\) DHNB:
\(-\) last \(+\) night /week/…ago
\(-\) in \(+\) năm quá khứ
\(-\) when \(+\) mệnh đề quá khứ

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment