I. Rewrite each of the following sentences beginning as shown, so that the meani…
41.My brother enjoys football in his free time. My brother is interested …….
42.We spent two hours cleaning the house. It took …….
.43.He stayed at home because he was sick. Owing ……
44.Reading books gives Lan pleasure in her spare time. Lan is fond ……
45.It took me 30 minutes to finish the test. I spent …….
II. Rewrite each of the following sentences using the given words.
Câu 17
.46.The film was boring, so she felt sleepy. (BECAUSE) She
.47.The box is heavy. so he can’t carry it. (BECAUSE OF) The .
48.He spent two hours cleaning the house for his birthday party. (TOOK) It
49.It is pointless to reach the top shelf. (USE) it
50.I like reading books more than watching TV. (PREFER) I
I. Rewrite each of the following sentences beginning as shown, so that the meaning stays the same.
Bài tập này yêu cầu chúng ta viết lại câu sao cho nghĩa của câu không thay đổi, bắt đầu bằng từ/cụm từ đã cho.
41. My brother enjoys football in his free time. My brother is interested …….
Phân tích: Câu gốc nói về sở thích của anh trai tôi là bóng đá. Từ “enjoys” có nghĩa là “thích”. Chúng ta cần viết lại câu này bắt đầu bằng “My brother is interested …”, sử dụng cấu trúc “be interested in” (quan tâm đến cái gì).
Đáp án: My brother is interested in football in his free time.
42. We spent two hours cleaning the house. It took …….
Phân tích: Câu gốc nói về khoảng thời gian chúng ta đã dành để dọn nhà. Cấu trúc “spend time doing something” (dành thời gian làm việc gì đó). Chúng ta cần viết lại câu này bắt đầu bằng “It took …”, sử dụng cấu trúc “It took someone time to do something” (Mất của ai đó bao lâu để làm việc gì đó).
Đáp án: It took us two hours to clean the house.
43. He stayed at home because he was sick. Owing ……
Phân tích: Câu gốc diễn tả lý do anh ấy ở nhà là vì anh ấy bị ốm. Từ “because” chỉ nguyên nhân. Chúng ta cần viết lại câu này bắt đầu bằng “Owing …”, sử dụng cấu trúc “Owing to + noun/gerund, …” (Bởi vì/Do cái gì đó, …).
Đáp án: Owing to his sickness, he stayed at home.
Lưu ý: Chúng ta có thể dùng “sickness” (sự ốm đau) hoặc “being sick” (việc bị ốm) sau “Owing to”.
44. Reading books gives Lan pleasure in her spare time. Lan is fond ……
Phân tích: Câu gốc nói rằng việc đọc sách mang lại niềm vui cho Lan vào thời gian rảnh rỗi. Cụm “gives pleasure” có nghĩa là “mang lại niềm vui”. Chúng ta cần viết lại câu này bắt đầu bằng “Lan is fond …”, sử dụng cấu trúc “be fond of + noun/gerund” (thích cái gì đó).
Đáp án: Lan is fond of reading books in her spare time.
45. It took me 30 minutes to finish the test. I spent …….
Phân tích: Câu gốc diễn tả khoảng thời gian tôi đã bỏ ra để hoàn thành bài kiểm tra. Cấu trúc “It took someone time to do something”. Chúng ta cần viết lại câu này bắt đầu bằng “I spent …”, sử dụng cấu trúc “spend time doing something” (dành thời gian làm việc gì đó).
Đáp án: I spent 30 minutes finishing the test.
II. Rewrite each of the following sentences using the given words.
Bài tập này yêu cầu chúng ta viết lại câu sử dụng từ gợi ý đã cho, giữ nguyên ý nghĩa của câu gốc.
Câu 17 (Có vẻ đây là cách đánh số câu của đề bài)
46. The film was boring, so she felt sleepy. (BECAUSE) She
Phân tích: Câu gốc có cấu trúc “…, so …” (…, vì vậy …), diễn tả kết quả. Chúng ta cần sử dụng từ “BECAUSE” để diễn tả nguyên nhân. “Because” thường đứng đầu mệnh đề chỉ nguyên nhân, hoặc đứng giữa hai mệnh đề và mệnh đề chỉ nguyên nhân đứng trước.
Đáp án: She felt sleepy because the film was boring.
47. The box is heavy. so he can’t carry it. (BECAUSE OF) The .
Phân tích: Câu gốc có cấu trúc “…, so …” (…, vì vậy …), diễn tả kết quả. Chúng ta cần sử dụng cụm “BECAUSE OF” để diễn tả nguyên nhân. “Because of” theo sau bởi một danh từ hoặc cụm danh từ.
Đáp án: The box is heavy, so he can’t carry it. (Câu này có vẻ đã bị gõ sai đề hoặc thiếu ý. Nếu muốn dùng “because of” để thay thế cho “so”, ta cần đảo lại mệnh đề nguyên nhân và kết quả, hoặc dùng “because of” ngay từ đầu).
Giả sử đề bài muốn chúng ta viết lại theo hướng sau:
The box is heavy. He can’t carry it. (BECAUSE OF)
Đáp án: Because of the heavy box, he can’t carry it.
Hoặc:
He can’t carry the box because of its weight.
Tuy nhiên, với cách cho đề gốc “The .”, có khả năng là câu trả lời sẽ bắt đầu bằng “The”. Nếu vậy, có thể câu gốc là “He couldn’t carry the box because it was heavy.” và chúng ta viết lại thành “The box was so heavy that he couldn’t carry it.” Nhưng với từ gợi ý là “BECAUSE OF”, ta quay lại cách dùng như trên là hợp lý nhất.
Giả sử đề gốc là: “He can’t carry the box because it is heavy.” và ta viết lại:
The box is heavy. so he can’t carry it. (BECAUSE OF) The .
Đáp án: The box is heavy, because of which he can’t carry it.
Hoặc đơn giản hơn và phổ biến hơn:
The box is heavy. so he can’t carry it. (BECAUSE OF)
Đáp án: Because of its heaviness, he can’t carry it.
Do cách diễn đạt của câu 47 có một chút mập mờ, thầy sẽ chọn cách diễn đạt phổ biến nhất và hợp với cấu trúc “because of” nhất:
The box is heavy. so he can’t carry it. (BECAUSE OF)
Đáp án: He can’t carry the box because of its weight. (Hoặc “because of being heavy”)
Tuy nhiên, nếu bắt buộc phải bắt đầu bằng “The” và dùng “BECAUSE OF”, thì hơi khó. Giả sử câu gốc là “He can’t carry the box because it is heavy.” và chúng ta viết lại bắt đầu bằng “The”:
The box is heavy. so he can’t carry it. (BECAUSE OF) The .
Đáp án:
\(@\) Linh
Giải thích các bước giải:
_________________________
\(bb41\). My brother is interested in football in his free time
\(star\) be interested in sth = thích, quan tâm đến cái gì
\(bb42\). It took us two hours to clean the house.
\(-\) It takes sb + time + to V = ai đó mất bao lâu để làm gì
\(bb43\). Owing to his sickness, he stayed at home
\(+\) Owing to + N = bởi vì.
\(bb44\). Lan is fond of reading books in her spare time.
\(@\) be fond of + V-ing = thích làm gì
\(bb45\). I spent 30 minutes finishing the test.
\(*\) spend + time + V-ing = dành bao lâu để làm gì
______________________________________
\(bb46\). She felt sleepy because the film was boring
\(star\) because + clause = bởi vì
\(bb47\). He can’t carry the box because of its weight.
\(+\) because of + N = bởi vì.
\(bb48\). It took him two hours to clean the house for his birthday party.
\(-\) It takes sb + time + to V.
\(bb49\). It is no use reaching the top shelf
\(*\) It is no use + V-ing = vô ích khi làm gì.
\(bb50\). I prefer reading books to watching TV.
\(@\) prefer A to B = thích A hơn B.
2010.
\(star\) Tham khảo:
\(I\)
\(41.\) My brother is interested in football in his free time.
\(-\) enjoy + V-ing / N
\(-\) be interested in + N / V-ing
\(42.\) It took us two hours to clean the house.
\(-\) S + spend + time + V-ing
\(->\) It takes/took + O + time + to V
\(43.\) Owing to his sickness (being sick), he stayed at home.
\(-\) because + S + V : bởi vì …
\(->\) owing to + N / V-ing
\(44.\) Lan is fond of reading books in her spare time.
\(-\) be fond of + N / V-ing : thích
\(45.\) I spent 30 minutes finishing the test.
\(-\) It takes/took + O + time + to V
\(->\) S + spend + time + V-ing : dành thời gian làm việc gì
\(II\)
\(46.\) She felt sleepy because the film was boring.
\(-\) so : nên
\(-\) because + S + V : bởi vì
\(47.\) He can’t carry the box because of its weight.
\(-\) because of + N
\(48.\) It took him two hours to clean the house for his birthday party.
\(-\) tương tự câu \(42.\)
\(49.\) It is no use trying to reach the top shelf.
\(-\) trying to reach : cố gắng với tới
\(-\) It is no use + V-ing : thật vô ích khi làm gì.
\(50.\) I prefer reading books to watching TV.
\(-\) prefer A to B : thích A hơn B

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment