I. Rewrite each sentence, using the word given in the brackets.
1. I don’t watc…
1. I don’t watch cartoons. I don’t watch news. (or)
2. I like Tom. He’s annoying. (but)
3. We’re watching a comedy. We’re laughing happily. (so)
4. Vy joined The Voice Kids. Her sister joined it, too. (and)
5. Yesterday I watched Shrek, an animated film. Today I’m going to watch a game show. (so)
6. My father always reads the newspaper in the morning. He always watches the TV news in the morning. (and)
7. Mr Minh heated some water. He wanted a cup of tea. (so)
8. I called their house. No one answered the phone. (but)
làm hộ với aaaaaaaaaaaaaaaa !!!
I. Rewrite each sentence, using the word given in the brackets.
1. I don’t watch cartoons. I don’t watch news. (or)
Giải thích: Ở đây, chúng ta có hai câu đều phủ định, nói về hai thứ mà người nói không xem. Liên từ “or” dùng để nối hai lựa chọn hoặc hai điều cùng loại. Vì cả hai việc đều không xảy ra, nên chúng ta sẽ dùng “or” để kết hợp hai ý này lại.
Đáp án: I don’t watch cartoons or news.
2. I like Tom. He’s annoying. (but)
Giải thích: Hai câu này có ý nghĩa trái ngược nhau. Một câu nói “Tôi thích Tom”, câu còn lại nói “Anh ấy thật phiền phức”. Khi muốn diễn tả hai ý trái ngược nhau, chúng ta dùng liên từ “but”.
Đáp án: I like Tom, but he’s annoying.
3. We’re watching a comedy. We’re laughing happily. (so)
Giải thích: Câu đầu tiên là hành động “Chúng tôi đang xem phim hài”. Câu thứ hai là kết quả hoặc hệ quả của hành động đó “Chúng tôi đang cười vui vẻ”. Khi câu sau là kết quả của câu trước, chúng ta dùng liên từ “so”.
Đáp án: We’re watching a comedy, so we’re laughing happily.
4. Vy joined The Voice Kids. Her sister joined it, too. (and)
Giải thích: Hai câu này diễn tả hai hành động xảy ra cùng lúc hoặc hai sự việc tương đồng. “Vy đã tham gia The Voice Kids” và “Chị gái cô ấy cũng đã tham gia”. Liên từ “and” dùng để nối hai ý đồng đẳng, bổ sung thông tin cho nhau.
Đáp án: Vy joined The Voice Kids, and her sister joined it, too.
5. Yesterday I watched Shrek, an animated film. Today I’m going to watch a game show. (so)
Giải thích: Câu này hơi khác một chút. Nó không hẳn là quan hệ nguyên nhân-kết quả hay sự tương phản. Tuy nhiên, nếu hiểu theo ý “Hôm qua tôi xem phim hoạt hình. Hôm nay tôi sẽ xem chương trình trò chơi.”, thì liên từ “so” có thể được dùng để chỉ sự chuyển tiếp hoặc kết nối hai hoạt động trong hai thời điểm khác nhau, đôi khi mang ý nghĩa “vì vậy, do đó” trong một ngữ cảnh kể chuyện hoặc mô tả một lịch trình. Tuy nhiên, trong trường hợp này, một liên từ khác như “and” hoặc “but” (nếu muốn tạo sự đối lập) có thể phù hợp hơn tùy ngữ cảnh ngầm. Nhưng theo yêu cầu đề bài là dùng “so”, chúng ta sẽ cố gắng diễn đạt hợp lý. Có thể hiểu là “Hôm qua tôi đã xem một bộ phim. Hôm nay tôi sẽ xem một chương trình khác.” ở đây “so” có thể diễn tả sự tiếp nối thông tin.
Đáp án: Yesterday I watched Shrek, an animated film, so today I’m going to watch a game show. (Lưu ý: Cách dùng “so” ở đây không hoàn toàn phổ biến và có thể gây nhầm lẫn. Nếu là bài kiểm tra, em có thể hỏi lại giáo viên. Tuy nhiên, theo yêu cầu, đây là đáp án.)
6. My father always reads the newspaper in the morning. He always watches the TV news in the morning. (and)
Giải thích: Hai câu này diễn tả hai hành động mà bố bạn luôn làm vào buổi sáng. Cả hai đều là thói quen vào buổi sáng. Liên từ “and” rất phù hợp để nối hai hành động này lại.
Đáp án: My father always reads the newspaper and watches the TV news in the morning.
7. Mr Minh heated some water. He wanted a cup of tea. (so)
Giải thích: Câu đầu tiên là hành động “Ông Minh đun nước nóng”. Câu thứ hai là mục đích của hành động đó “Ông ấy muốn có một tách trà”. Liên từ “so” dùng để chỉ kết quả, nhưng trong trường hợp này, chúng ta đang diễn tả mục đích. Tuy nhiên, nếu hiểu là “Ông Minh đun nước nóng. Do đó, ông ấy có thể làm trà”, thì “so” vẫn có thể dùng được. Một cách diễn đạt khác phù hợp hơn với ý mục đích là dùng “because” (chỉ nguyên nhân) hoặc “to + infinitive” (chỉ mục đích). Nhưng theo yêu cầu đề bài, ta sẽ dùng “so” và diễn đạt lại câu sao cho hợp lý.
Đáp án: Mr Minh heated some water, so he could have a cup of tea. (Hoặc: Mr Minh heated some water, so he wanted a cup of tea. Cách này hơi lủng củng, nhưng bám sát câu gốc và dùng “so”.)
8. I called their house. No one answered the phone. (but)
Giải thích: Hai câu này có ý nghĩa đối lập. “Tôi đã gọi điện thoại đến nhà họ” và “Không ai trả lời điện thoại”. Chúng ta dùng “but” để nối hai ý trái ngược này.
Đáp án: I called their house, but no one answered the phone.
Các em nhớ ôn tập kỹ các liên từ này nhé. Chúng rất quan trọng để câu văn của mình mạch lạc và rõ ràng hơn đó. Nếu có câu hỏi gì, cứ mạnh dạn hỏi cô!
\(1.\)
\(to\) I don’t watch cartoons or news
\(-\) Cấu trúc: S \(+\) don’t/doesn’t \(+\) V \(+\) A \(+\) or \(+\) B
\(@\) Trans: Tôi không xem phim hoạt hình hoặc tin tức
\(2.\)
\(to\) I like Tom, but he’s annoying
\(-\) Cấu trúc: S \(+\) V…, but \(+\) S \(+\) V…
\(@\) Trans: Tôi thích Tom, nhưng cậu ấy khá phiền
\(3.\)
\(to\) We’re watching a comedy, so we’re laughing happily
\(-\) Cấu trúc: S \(+\) V…, so \(+\) S \(+\) V…
\(@\) Trans: Chúng tôi đang xem một bộ phim hài nên chúng tôi cười rất vui vẻ
\(4.\)
\(to\) Vy joined The Voice Kids, and her sister joined it, too
\(-\) Cấu trúc: S \(+\) V…, and \(+\) S \(+\) V…
\(@\) Trans: Vy đã tham gia The Voice Kids và chị gái của bạn ấy cũng tham gia
\(5.\)
\(to\) Yesterday I watched Shrek, an animated film, so today I’m going to watch a game show
\(-\) Cấu trúc: S \(+\) V…, so \(+\) S \(+\) V…
\(@\) Trans: Hôm qua tôi xem Shrek, một bộ phim hoạt hình, nên hôm nay tôi sẽ xem một chương trình trò chơi
\(6.\)
\(to\) My father always reads the newspaper in the morning and watches the TV news in the morning
\(-\) Cấu trúc: S \(+\) V1 \(+\) and \(+\) V2
\(@\) Trans: Bố tôi luôn đọc báo và xem bản tin truyền hình vào buổi sáng
\(7.\)
\(to\) Mr Minh heated some water, so he wanted a cup of tea
\(-\) Cấu trúc: S \(+\) V…, so \(+\) S \(+\) V…
\(@\) Trans: Ông Minh đun một ít nước nên ông muốn uống một tách trà
\(8.\)
\(to\) I called their house, but no one answered the phone
\(-\) Cấu trúc: S \(+\) V…, but \(+\) S \(+\) V…
\(@\) Trans: Tôi đã gọi đến nhà họ, nhưng không ai trả lời điện thoại
\(Đáp\) \(án:\)
1. I don’t watch cartoons or news.
or: hay / hoặc (dùng cho sự lựa chọn)
S + do/does + not + V1: thì HTĐ
2. I like Tom, but he’s annoying.
Clause + but + clause: nhưng
3. We’re watching a comedy, so we’re laughing happily.
Clause + so + clause: vì vậy
S + am/is/are + Ving: thì HTTD
4.
C1: Vy joined The Voice Kids, and her sister joined it, too.
C2: Vy and her sister joined The Voice Kids.
and: và (bổ sung/ liên kết thông tin)
S +V2/ed: thì QKĐ
5. Yesterday I watched Shrek, an animated film, so today I’m going to watch a game show.
Clause + so + clause: vì vậy
S + V2/ed: thì QKĐ
S + am/is/are + going to + V1: thì TLG
6. My father always reads the newspaper and watches the TV news in the morning.
DHNB: always (HTĐ)
S + V1/s/es
and: và (bổ sung/ liên kết thông tin)
in + buổi
7. Mr Minh wanted a cup of tea, so he heated some water.
Clause + so + clause: vì vậy
S + V2/ed: thì QKĐ
want + to V / N : muốn
some + N số nhiều, đếm được / N ko đếm được
8. I called their house, but no one answered the phone.
Clause + but + clause: nhưng
S + V2/ed: thì QKĐ

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment