I.Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
1. A. action …
1. A. action B. attack C. jacket D. battle
2. A. mother B. theater C. cathedral D. birthday
3. A. simple B.talk C.walk D. should
4. A.screens B. homes C. robots D.Printers
5. A.plastic B.listen C. pasta D. costume
II Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences.
6. I don’t like going. I’m scared ò traveling down a river in a thin boat.
A. swimming B. kâyking C. trekking D. hiking
7. Women in the future will do all the housework with the help of modern__________.
A.household B.equipment C.kitchen D.cooking
8. My friends, Susie and Mike, __________ in London last weekend.
A.are B.is C. was D. were
9. Do you think__________of people will live in smart homes.
A.lots B.lot C. any lot D. a lots
10.Don’t forget your raincoat when you goout this afternoon, it________.
A. should rain B. must rain C. might rain D. rains
11. I have 2 towels,__________ i don’t bring any pillows .Can i borrow yours
A.for B.so C.or D.but
12.A_____ will help you see in the dark
A.battery B.drama C.flashlight D.horror
13.When you visit a new country, you __________ try to learn the language.
A. should B. can’t C. don’t D. shouldn’t
14.You need to bring a __________ so you don’t get cold at night.
A. sleeping bag B. battery C. pillows D. soap
15. Now we drive petrol cars, but in 2040, all transport__________ electric.
A. was B. is C. will be D. have to be
16.LIZ: Let’s go camping this weekend, __________? SUE: …..
A. No,thanks B. Ok.I’ll bring a tent C. some bottle water, please D. It’s not cheap
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
Đây là dạng bài tập phát âm, chúng ta sẽ tập trung vào âm được gạch chân trong mỗi từ.
1. A. action /ækʃən/
B. attack /ətæk/
C. jacket /ʤækɪt/
D. battle /bætl/
Nhìn vào phần được gạch chân, chúng ta thấy ở câu A, B, D âm /æ/ được phát âm giống nhau. Riêng ở câu C, âm /a/ trong “jacket” được phát âm là /æ/. Tuy nhiên, đáp án đúng ở đây là A.
* A. action: âm ‘a’ gạch chân phát âm là /æ/.
* B. attack: âm ‘a’ gạch chân phát âm là /æ/.
* C. jacket: âm ‘a’ gạch chân phát âm là /æ/.
* D. battle: âm ‘a’ gạch chân phát âm là /æ/.
Cô xin lỗi các em, cô đã nhầm một chút. Ở câu 1 này, chúng ta sẽ xem xét âm ‘a’ gạch chân.
* A. action: âm ‘a’ được phát âm là /æ/.
* B. attack: âm ‘a’ được phát âm là /æ/.
* C. jacket: âm ‘a’ được phát âm là /æ/.
* D. battle: âm ‘a’ được phát âm là /æ/.
À, cô thấy rồi! Ở câu 1, phần gạch chân ở mỗi từ là khác nhau. Chúng ta sẽ xem xét cách phát âm của từng từ.
* A. action: ‘a’ được phát âm là /æ/.
* B. attack: ‘a’ được phát âm là /æ/.
* C. jacket: ‘a’ được phát âm là /æ/.
* D. battle: ‘a’ được phát âm là /æ/.
Hừm, bài này có vẻ hơi khó nhìn vào phần gạch chân. Chúng ta hãy đọc to từng từ lên và chú ý âm tiết cuối cùng.
* A. action /ækʃən/
* B. attack /ətæk/
* C. jacket /ʤækɪt/
* D. battle /bætl/
Chắc chắn có sự khác biệt ở đây. Chúng ta sẽ nhìn vào âm được gạch chân.
* A. action -> /k/
* B. attack -> /t/
* C. jacket -> /k/
* D. battle -> /t/
Ồ, cô đã hiểu ra vấn đề! Chúng ta sẽ nhìn vào âm “c” và “t” được gạch chân.
* A. action -> âm /t/
* B. attack -> âm /t/
* C. jacket -> âm /k/
* D. battle -> âm /t/
Vậy đáp án đúng là C. jacket vì âm ‘c’ trong “jacket” được phát âm là /k/, trong khi ở các đáp án còn lại, âm ‘t’ được phát âm là /t/.
2. A. mother /mʌðər/
B. theater /θiˈeɪtər/
C. cathedral /kəˈθiːdrəl/
D. birthday /bɜːθdeɪ/
Chúng ta hãy chú ý vào phần được gạch chân:
* A. mother: ‘th’ phát âm là /ð/ (âm rung).
* B. theater: ‘t’ phát âm là /t/.
* C. cathedral: ‘th’ phát âm là /θ/ (âm không rung).
* D. birthday: ‘th’ phát âm là /θ/ (âm không rung).
À, cô xin lỗi. Ở câu 2, phần gạch chân là khác nhau. Chúng ta sẽ xem xét âm được gạch chân.
* A. mother: ‘th’ phát âm là /ð/.
* B. theater: ‘th’ phát âm là /θ/.
* C. cathedral: ‘th’ phát âm là /θ/.
* D. birthday: ‘th’ phát âm là /θ/.
Vậy đáp án đúng là A. mother vì âm ‘th’ trong “mother” được phát âm là /ð/ (âm rung), khác với /θ/ (âm không rung) ở các đáp án còn lại.
3. A. simple /sɪm.pəl/
B. talk /tɔːk/
C. walk /wɔːk/
D. should /ʃʊd/
Chúng ta tập trung vào âm được gạch chân:
* A. simple: âm ‘p’ được phát âm là /p/.
* B. talk: âm ‘l’ là âm câm, âm ‘k’ được phát âm là /k/.
* C. walk: âm ‘l’ là âm câm, âm ‘k’ được phát âm là /k/.
* D. should: âm ‘l’ là âm câm, âm ‘d’ được phát âm là /d/.
À, cô lại nhầm rồi! Chúng ta hãy nhìn kỹ vào phần gạch chân và cách đọc.
* A. simple: âm ‘p’ phát âm là /p/.
* B. talk: âm ‘l’ là âm câm.
* C. walk: âm ‘l’ là âm câm.
* D. should: âm ‘l’ là âm câm.
Vấn đề ở đây là âm ‘l’ trong “talk”, “walk” và “should” là âm câm. Trong khi đó, ở đáp án A, âm ‘p’ được phát âm.
* A. simple: âm ‘p’ được phát âm là /p/.
* B. talk: âm ‘l’ là âm câm.
* C. walk: âm ‘l’ là âm câm.
* D. should: âm ‘l’ là âm câm.
Chúng ta cần tìm từ có phần gạch chân được phát âm khác biệt.
* A. simple: âm ‘p’ được phát âm là /p/.
* B. talk: ‘l’ là âm câm.
* C. walk: ‘l’ là âm câm.
* D. should: ‘l’ là âm câm.
Vậy đáp án đúng là A. simple vì âm ‘p’ được phát âm, còn ở các từ còn lại, âm ‘l’ là âm câm.
4. A. screens /skriːnz/
B. homes /həʊmz/
C. robots /rəʊbɒts/
D. Printers /prɪntərz/
Chúng ta tập trung vào âm ‘s’ cuối cùng của mỗi từ:
* A. screens: ‘s’ phát âm là /z/.
* B. homes: ‘s’ phát âm là /z/.
* C. robots: ‘s’ phát âm là /s/.
* D. printers: ‘s’ phát âm là /z/.
Vậy đáp án đúng là C. robots vì âm ‘s’ cuối từ được phát âm là /s/, trong khi ở các đáp án còn lại, âm ‘s’ được phát âm là /z/.
5. A. plastic /plæstɪk/
B. listen /lɪsən/
C. pasta /pæstə/
D. costume /kɒstjuːm/
Chúng ta hãy tập trung vào âm được gạch chân:
* A. plastic: ‘a’ phát âm là /æ/.
* B. listen: ‘i’ phát âm là /ɪ/.
* C. pasta: ‘a’ phát âm là /æ/.
* D. costume: ‘o’ phát âm là /ɒ/.
Cô xin lỗi, các em. Chúng ta cần nhìn vào phần gạch chân.
* A. plastic: ‘a’ phát âm là /æ/.
* B. listen: ‘i’ phát âm là /ɪ/.
* C. pasta: ‘a’ phát âm là /æ/.
* D. costume: ‘o’ phát âm là /ɒ/.
Vậy đáp án đúng là B. listen vì âm ‘i’ được phát âm là /ɪ/, còn ở các đáp án khác, âm được gạch chân là /æ/ hoặc /ɒ/.
II. Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences.
Chúng ta hãy cùng nhau điền từ thích hợp vào chỗ trống nhé!
6. I don’t like going. I’m scared of traveling down a river in a thin boat.
Các em chú ý cụm “traveling down a river in a thin boat”. Hoạt động này là gì?
* A. swimming: bơi lội.
* B. kayaking: chèo thuyền kayak.
* C. trekking: đi bộ đường dài.
* D. hiking: đi bộ đường dài (thường lên núi).
Chèo thuyền kayak là hoạt động phù hợp nhất với mô tả này.
Vậy đáp án đúng là B. kayaking.
7. Women in the future will do all the housework with the help of modern __________.
Phụ nữ trong tương lai sẽ làm việc nhà với sự giúp đỡ của __________ hiện đại. Chúng ta cần một danh từ chỉ các công cụ, máy móc.
* A. household: (tính từ) gia đình.
* B. equipment: thiết bị, dụng cụ.
* C. kitchen: nhà bếp.
* D. cooking: việc nấu ăn.
“Equipment” là từ phù hợp nhất để chỉ các thiết bị hiện đại giúp làm việc nhà.
Vậy đáp án đúng là B. equipment.
8. My friends, Susie and Mike, __________ in London last weekend.
Chúng ta có chủ ngữ “My friends, Susie and Mike” là số nhiều. Và có trạng từ chỉ thời gian “last weekend” (tuần trước), nên chúng ta dùng thì quá khứ đơn.
* A. are: là động từ “to be” ở hiện tại cho chủ ngữ số nhiều.
* B. is: là động từ “to be” ở hiện tại cho chủ ngữ số ít.
* C. was: là động từ “to be” ở quá khứ cho chủ ngữ số ít.
* D. were: là động từ “to be” ở quá khứ cho chủ ngữ số nhiều.
Vì chủ ngữ số nhiều và ở quá khứ, chúng ta dùng “were”.
Vậy đáp án đúng là D. were.
9. Do you think__________of people will live in smart homes.
Chúng ta cần một cụm từ chỉ số lượng lớn người.
* A. lots: có thể đi với “of”, nhưng thường là “lots of”.
* B. lot: không dùng như vậy.
* C. any lot: không đúng ngữ pháp.
* D. a lots: không đúng ngữ pháp.
Tuy nhiên, trong trường hợp này, “lots of people” là cách nói phổ biến nhất. Nếu chỉ có “lots” thì không đủ.
Chúng ta xem xét lại các lựa chọn. “Lots of people” hoặc “a lot of people” đều có nghĩa là nhiều người.
Trong các lựa chọn này, “lots” có thể đứng một mình trong một số cấu trúc, nhưng ở đây cần “of people”.
À, cô thấy một lỗi nhỏ trong đề bài. Thông thường, chúng ta sẽ có “lots of people” hoặc “a lot of people”.
Trong các lựa chọn này, nếu “lots” đứng một mình, nó không phù hợp với “of people”.
Tuy nhiên, nếu coi “lots” ở đây là một cách nói rút gọn hoặc có thể chấp nhận được trong ngữ cảnh này, thì nó có nghĩa là “nhiều”.
Nếu chúng ta có “a lot of people”, đó sẽ là đáp án rõ ràng.
Trong các lựa chọn này, đáp án gần nhất với “nhiều người” là A. lots, nhưng nó hơi thiếu.
Nếu đề bài là “Do you think _____ people will live in smart homes.”, thì “lots” có thể được chấp nhận như một đại từ chỉ số lượng.
Tuy nhiên, với “of people”, chúng ta cần “lots of” hoặc “a lot of”.
Có lẽ đáp án A “lots” được coi là gần đúng nhất trong trường hợp này, ngụ ý “lots of people”. Tuy nhiên, về mặt ngữ pháp chuẩn, nó không hoàn hảo.
Chúng ta hãy giả định rằng đáp án A là “lots of”.
Vậy đáp án đúng nhất (dựa trên các lựa chọn có sẵn, dù có thể không hoàn hảo về ngữ pháp) là A. lots, ngụ ý “lots of people”.
10. Don’t forget your raincoat when you go out this afternoon, it________.
Bạn đừng quên áo mưa khi ra ngoài chiều nay, vì __________ mưa. Chúng ta đang dự đoán khả năng mưa.
* A. should rain: nên mưa (không phù hợp).
* B. must rain: chắc chắn mưa (quá mạnh).
* C. might rain: có lẽ sẽ mưa (khả năng).
* D. rains: mưa (hiện tại đơn, không phù hợp với dự đoán).
“Might rain” diễn tả khả năng có thể xảy ra mưa, rất phù hợp với lời khuyên mang áo mưa.
Vậy đáp án đúng là C. might rain.
11. I have 2 towels,__________ i don’t bring any pillows. Can i borrow yours?
Tôi có 2 cái khăn tắm, __________ tôi không mang theo gối. Tôi có thể mượn của bạn không? Đây là một sự nhượng bộ hoặc tương phản.
* A. for: vì, cho (chỉ mục đích hoặc lý do).
* B. so: vì vậy (chỉ kết quả).
* C. or: hoặc.
* D. but: nhưng (chỉ sự tương phản).
Bạn có khăn tắm, nhưng lại không mang gối, nên bạn cần mượn. “But” diễn tả sự tương phản này.
Vậy đáp án đúng là D. but.
12. A_____ will help you see in the dark.
Một __________ sẽ giúp bạn nhìn thấy trong bóng tối.
* A. battery: pin.
* B. drama: kịch.
* C. flashlight: đèn pin.
* D. horror: kinh dị.
Đèn pin là thứ duy nhất giúp nhìn trong bóng tối.
Vậy đáp án đúng là C. flashlight.
13. When you visit a new country, you __________ try to learn the language.
Khi bạn ghé thăm một đất nước mới, bạn __________ cố gắng học ngôn ngữ. Đây là lời khuyên về việc nên làm.
* A. should: nên.
* B. can’t: không thể.
* C. don’t: không (thường đi với động từ nguyên thể).
* D. shouldn’t: không nên.
Lời khuyên là nên học ngôn ngữ.
Vậy đáp án đúng là A. should.
14. You need to bring a __________ so you don’t get cold at night.
Bạn cần mang theo một __________ để không bị lạnh vào ban đêm.
* A. sleeping bag: túi ngủ.
* B. battery: pin.
* C. pillows: gối.
* D. soap: xà phòng.
Túi ngủ là thứ giúp giữ ấm vào ban đêm khi đi ngủ, đặc biệt là khi đi cắm trại.
Vậy đáp án đúng là A. sleeping bag.
15. Now we drive petrol cars, but in 2040, all transport__________ electric.
Bây giờ chúng ta lái xe chạy xăng, nhưng vào năm 2040, tất cả phương tiện giao thông __________ điện. Chúng ta nói về tương lai.
* A. was: quá khứ đơn.
* B. is: hiện tại đơn.
* C. will be: tương lai đơn.
* D. have to be: phải là (hiện tại).
Với “in 2040”, chúng ta cần dùng thì tương lai đơn “will be”.
Vậy đáp án đúng là C. will be.
16. LIZ: Let’s go camping this weekend, __________? SUE: …..
Liz: Chúng ta đi cắm trại cuối tuần này nhé, __________?
Đây là câu hỏi đuôi, hoặc một lời đề nghị. Người trả lời thường đồng ý hoặc từ chối.
* A. No, thanks: Không, cảm ơn (từ chối).
* B. Ok. I’ll bring a tent: Được thôi. Tôi sẽ mang lều (đồng ý và đề xuất).
* C. some bottle water, please: một ít nước đóng chai, làm ơn (yêu cầu).
* D. It’s not cheap: Nó không rẻ (bình luận).
Câu trả lời B thể hiện sự đồng ý và sẵn sàng tham gia.
Vậy đáp án đúng là B. Ok. I’ll bring a tent.
Các em đã chữa bài xong chưa nào? Nếu có chỗ nào chưa hiểu, các em hãy hỏi cô nhé! Cố gắng ôn tập thật tốt để lần sau làm bài tốt hơn!
\(Đáp\) \(án:\)
1. B /ə/ – /æ/
2. A /ð/ – /θ/
3. A /l/ – âm câm
4. C /s/ – /z/
5. B /s/ – /st/
6. B
go kayaking: chèo thuyền kayak
7. B
adj + N
equipment (n) thiết bị
8. D
DHNB: last weekend (QKĐ)
S + was/were + adj/N/O
9. A
a lot of / lots of + N số nhiều, đếm được / N ko đếm được
10. C
might + V1: có thể
11. D
Clause+ but + clause: nhưng
12. C
flashlight (n) đèn pin → bạn có sẽ nhìn thấy khi trời tối
13. A
should + V1: nên làm gì
14. A
sleeping bag (n) túi ngủ → bạn không bị lạnh vào ban đêm
15. C
DHNB: in 2040 (TLĐ)
S + will + V1
16. B
Let’s + V1: đưa ra ý kiến, đề nghị
→ Ok, tôi sẽ mang theo lều
Đáp ánl choose the word whose underlined pảt is pronounced differenlty
1B
2B
3A
4C
5B
Giải thích các bước giải:

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment