I’d like you to find this word in the dictionary. (look)
à Will you ____________…
à Will you ________________________________________ in the dictionary?
“You’d better have a few days at home,” the doctor told Tom. (stay)
à The doctor ____________________________________ home for a few days.
“It’s your fault to make the wall dirty, Hung” said his mother. (blamed)
à Hung’s mother ______________________________________ the wall dirty.
Are the children keen on sports activities? (part)
à Do the children enjoy ________________________________sports activities?
Câu 1:
I’d like you to find this word in the dictionary. (look)
à Will you ________________________________________ in the dictionary?
Phân tích:
Câu gốc có cấu trúc “I’d like you to + verb”, đây là một cách diễn đạt yêu cầu một cách lịch sự. Chúng ta cần chuyển cấu trúc này thành một câu hỏi với “Will you…” và sử dụng động từ “look” có sẵn.
Trong trường hợp này, chúng ta sẽ sử dụng động từ “look” theo sau bởi giới từ “up” để tạo thành cụm động từ có nghĩa là “tra cứu”. Câu hỏi với “Will you…” thường yêu cầu ai đó làm gì đó.
Đáp án:
à Will you look up in the dictionary?
Câu 2:
“You’d better have a few days at home,” the doctor told Tom. (stay)
à The doctor ____________________________________ home for a few days.
Phân tích:
Câu gốc sử dụng cấu trúc “You’d better + verb”, diễn tả lời khuyên mạnh mẽ hoặc ý kiến cho rằng việc gì đó là tốt nhất nên làm.
Khi chuyển sang câu bị động hoặc tường thuật lại lời khuyên, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc “The doctor advised Tom to…” hoặc “The doctor told Tom to…” kết hợp với động từ nguyên mẫu có “to”. Tuy nhiên, ở đây chúng ta cần hoàn thành câu với “The doctor ____________________”, và có động từ “stay” để điền vào.
Cấu trúc “told somebody to do something” là phù hợp nhất trong trường hợp này để tường thuật lại lời nói của bác sĩ.
Đáp án:
à The doctor told Tom to stay home for a few days.
Câu 3:
“It’s your fault to make the wall dirty, Hung” said his mother. (blamed)
à Hung’s mother ______________________________________ the wall dirty.
Phân tích:
Câu gốc là lời nói trực tiếp của mẹ Hung, thể hiện việc bà quy trách nhiệm cho Hùng về việc làm bẩn tường. Cụm từ “It’s your fault” có nghĩa là “Đó là lỗi của bạn”.
Chúng ta cần sử dụng động từ “blamed” để diễn tả việc ai đó bị đổ lỗi. Cấu trúc phổ biến là “somebody blamed somebody for doing something”. Tuy nhiên, trong câu cần điền, chúng ta chỉ có “Hung’s mother ______ the wall dirty”, có nghĩa là mẹ Hùng đã đổ lỗi cho Hùng (ngầm hiểu) vì đã làm bẩn tường.
Ta có thể dùng cấu trúc “blamed somebody for something” hoặc “blamed somebody for doing something”. Ở đây, động từ “blame” sẽ đi trực tiếp với “Hung” và sau đó là hành động “make the wall dirty”. Vì vậy, chúng ta cần dùng cấu trúc “blamed Hung for making the wall dirty”. Tuy nhiên, câu hỏi đã lược bỏ “Hung”, và yêu cầu điền vào chỗ trống để hoàn thành câu. Do đó, ta sẽ sử dụng cấu trúc “blamed somebody for doing something”.
Xét lại cấu trúc yêu cầu: “Hung’s mother ______________________ the wall dirty.” Điều này cho thấy động từ “blamed” sẽ đi kèm với việc ai đó làm bẩn tường. Cách diễn đạt hợp lý nhất để điền vào chỗ trống với “blamed” là quy trách nhiệm cho Hùng đã làm bẩn tường.
Ta có thể hiểu rằng mẹ Hùng đã đổ lỗi cho Hùng vì đã làm bẩn bức tường. Cấu trúc sẽ là “blamed [someone] for [something]”. Tuy nhiên, câu đã cho sẵn “the wall dirty” và yêu cầu điền vào chỗ trống. Điều này có nghĩa là chúng ta cần điền vào vị trí của “someone” và “for doing something”.
Trong trường hợp này, ta cần điền một cấu trúc mà “blamed” đi theo sau nó và mô tả hành động làm bẩn tường. Cụm từ “blamed [ai đó] for making the wall dirty” là đúng. Vì câu đã có “the wall dirty”, ta cần điền vào chỗ trống để hoàn thiện cấu trúc này.
Cách làm chính xác là chuyển câu trực tiếp thành câu gián tiếp, nhấn mạnh việc Hùng bị đổ lỗi. Cấu trúc “Hung was blamed for making the wall dirty” là bị động, nhưng câu gốc là chủ động.
Ta cần điền vào câu: “Hung’s mother ______________________ the wall dirty.”
Với động từ “blamed”, ta có thể dùng cấu trúc “blamed somebody for something”. Trong trường hợp này, Hùng là người bị đổ lỗi, và việc làm bẩn tường là nguyên nhân. Vậy ta có thể viết: “Hung’s mother blamed Hung for making the wall dirty.” Tuy nhiên, câu hỏi đã cho sẵn “the wall dirty”, và ta cần điền vào chỗ trống.
Nếu xét cấu trúc câu hỏi cần điền, thì chỗ trống này sẽ đứng sau “Hung’s mother”. Động từ “blamed” sẽ đi theo sau và mô tả hành động đổ lỗi. Cấu trúc “blamed [ai đó] for [việc gì đó]” là chuẩn.
Ta có thể hiểu câu là: Mẹ Hùng đã đổ lỗi cho Hùng vì đã làm bẩn bức tường.
Vậy, ta sẽ điền vào chỗ trống như sau:
Đáp án:
à Hung’s mother blamed Hung for making the wall dirty.
Giải thích thêm: Trong trường hợp này, “blamed” sẽ đi kèm với “Hung” và giới từ “for” cùng với động từ ở dạng V-ing (“making”) để diễn tả nguyên nhân của việc bị đổ lỗi.
Câu 4:
Are the children keen on sports activities? (part)
à Do the children enjoy ________________________________sports activities?.
Phân tích:
Câu gốc sử dụng cụm từ “keen on”, có nghĩa là “rất thích” hoặc “say mê”. Chúng ta cần diễn đạt lại câu hỏi này bằng cách sử dụng động từ “enjoy” và từ khóa “part”.
Cụm từ “keen on sports activities” có thể được diễn đạt bằng “enjoy participating in sports activities”. Tuy nhiên, yêu cầu là điền vào chỗ trống sau “enjoy”.
Nếu sử dụng “enjoy”, động từ theo sau thường ở dạng V-ing. Vậy ta cần một động từ liên quan đến “tham gia” (part) ở dạng V-ing.
“Part” là một danh từ, nhưng khi sử dụng với “enjoy” để diễn tả sự thích thú với hoạt động, ta thường dùng cụm “enjoy taking part in” hoặc “enjoy participating in”.
Do câu hỏi bắt đầu bằng “Do the children enjoy…”, ta cần điền vào một động từ có nghĩa tham gia.
Cấu trúc “take part in” có nghĩa là “tham gia vào”. Khi đi với “enjoy”, nó sẽ trở thành “enjoy taking part in”.
Đáp án:
à Do the children enjoy taking part in sports activities?.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong các bài tập. Các em nhớ ôn lại các cấu trúc và cách dùng từ nhé!
\(1\)).
–> will you look it up in the dictionary?
\(@\) cấu trúc:
• look up + something: tra cứu cái gì
• nếu có “it, them” –> phải dùng look it up
\(@\) giải thích:
• “this word” –> thay bằng “it” –> phải dùng look it up
\(2\)).
–> the doctor advised Tom to stay at home for a few days
\(@\) cấu trúc:
• advised + someone + to V: khuyên ai làm gì
\(@\) giải thích:
• “you’d better…” = Lời khuyên –> đổi sang gián tiếp –> dùng advise
\(3\)).
–> Hung’s mother blamed him for making the wall dirty
\(@\) cấu trúc:
• blame + someone + for + V-ing: đổ lỗi ai vì việc gì
\(@\) giải thích:
• “make the wall dirty” –> chuyển thành danh động từ –> making
\(4\)).
–> do the children enjoy talking part in sports activities
\(@\) cấu trúc:
• take part in + N/V-ing: tham gia
• enjoy + V-ing
\(@\) giải thích:
• sau “enjoy” bắt buộc dùng V-ing –> nên là take part in
\(1\) Will you look up this word in the dictionary?
\(-\) look up : tra cứu
\(2\) The doctor advised Tom to stay at home for a few days.
\(-\) advised s.o + to V : khuyên ai nên làm gì
\(3\) Hung’s mother blamed him for making the wall dirty.
\(+\) blame s.o + for + V-ing : đổ lỗi cho ai về việc gì
\(4\) Do the children enjoy taking part in sports activities?
\(+\) take part in .. : tham gia vào
\(-\) enjoy + V-ing : thích làm gì

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment