If I __________ (be) you, I would include examples of successful campaigns in my…
A. am
B. was
C. were
D. had been
The team is creating a content strategy for the new campaign.
→ A content strategy for the new campaign __________ by the team.
A. is being created
B. has been created
C. was created
D. is created
Chào các em học sinh lớp 6 yêu quý!
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” hai bài tập ngữ pháp thú vị này nhé! Hãy tập trung lắng nghe để hiểu thật kỹ nhé.
***
Bài tập 1:
If I __________ (be) you, I would include examples of successful campaigns in my portfolio.
A. am
B. was
C. were
D. had been
Phân tích và Giải thích:
Các em nhìn vào vế sau của câu: “I would include examples of successful campaigns in my portfolio.”
-
Chúng ta thấy cụm từ “would include” (would + động từ nguyên thể).
-
Cấu trúc “would + V_nguyên thể” là dấu hiệu của câu điều kiện loại 2 (Conditional Type 2).
Nhắc lại kiến thức về câu điều kiện loại 2:
Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả một điều kiện không có thật ở hiện tại hoặc tương lai, hoặc một điều kiện khó có thể xảy ra.
Cấu trúc chung là:
If + S + V_quá khứ đơn (Simple Past), S + would/could/might + V_nguyên thể.
Quy tắc đặc biệt với động từ “to be”:
Trong câu điều kiện loại 2, nếu động từ trong mệnh đề “If” là “to be”, chúng ta luôn luôn dùng “were” cho tất cả các ngôi (I, he, she, it, we, you, they), kể cả khi chủ ngữ là “I” hoặc “he/she/it”.
Ví dụ: If I were a bird, I would fly. (Nếu tôi là một con chim, tôi sẽ bay.)
Áp dụng vào câu của chúng ta: “If I __________ (be) you…”
Vì đây là câu điều kiện loại 2 và chủ ngữ là “I” với động từ “be”, chúng ta phải dùng “were“.
Vậy, đáp án đúng là:
C. were
Câu hoàn chỉnh: “If I were you, I would include examples of successful campaigns in my portfolio.”
(Nghĩa là: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đưa các ví dụ về những chiến dịch thành công vào hồ sơ năng lực của mình.)
***
Bài tập 2:
The team is creating a content strategy for the new campaign.
→ A content strategy for the new campaign __________ by the team.
A. is being created
B. has been created
C. was created
D. is created
Phân tích và Giải thích:
Đây là bài tập chuyển đổi câu từ thể chủ động (active voice) sang thể bị động (passive voice).
Bước 1: Xác định Chủ ngữ, Động từ và Tân ngữ trong câu chủ động.
Câu chủ động: “The team is creating a content strategy for the new campaign.”
-
Chủ ngữ (Subject – S): The team (đội)
-
Động từ (Verb – V): is creating (đang tạo ra)
-
Tân ngữ (Object – O): a content strategy for the new campaign (một chiến lược nội dung cho chiến dịch mới)
Bước 2: Xác định thì (Tense) của câu chủ động.
Động từ “is creating” là thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
Công thức thì Hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + V_ing.
Bước 3: Chuyển sang thể bị động.
Khi chuyển sang bị động, tân ngữ của câu chủ động sẽ trở thành chủ ngữ của câu bị động.
Chủ ngữ mới: “A content strategy for the new campaign“.
Công thức thể bị động cho thì Hiện tại tiếp diễn:
S + is/am/are + being + V3/ed (Quá khứ phân từ) + (by + O)
Áp dụng công thức này:
-
Chủ ngữ mới: “A content strategy for the new campaign” (là số ít, nên chúng ta dùng “is”).
-
Thêm “being”.
-
Động từ “create” chuyển sang V3/ed là “created”.
-
Phần “by the team” giữ nguyên (nếu muốn nhấn mạnh tác nhân).
Vậy, câu bị động sẽ là: “A content strategy for the new campaign is being created by the team.”
So sánh với các lựa chọn:
-
A. is being created: Đúng với công thức bị động của thì Hiện tại tiếp diễn.
-
B. has been created: Là bị động của thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect Passive).
-
C. was created: Là bị động của thì Quá khứ đơn (Simple Past Passive).
-
D. is created: Là bị động của thì Hiện tại đơn (Simple Present Passive).
Vậy, đáp án đúng là:
A. is being created
Câu hoàn chỉnh: “A content strategy for the new campaign is being created by the team.”
(Nghĩa là: Một chiến lược nội dung cho chiến dịch mới đang được tạo bởi đội.)
Cô mong rằng với phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về câu điều kiện loại 2 và cách chuyển đổi câu sang thể bị động ở thì hiện tại tiếp diễn nhé!
Chúc các em học tốt!
\(star\) đáp án:
\(-\) C. were
\(-\) A. is being created
.
\(star\) giải thích:
\(-\) Câu điều kiện loại 2 : If + S + were, S + would + V.
đưa ra lời khuyên trái với hiện tại.
\(-\) Câu bị động thì hiện tại tiếp diễn : am/is/are + being + V3/ed.
hành động đang diễn ra ở hiện tại
\(->\) is creating chuyển thành bị động
\(1.\) were.
\(=>\) Điều kiện loại \(2\) : If + S + V(quá khứ)/were + O , S + would/modal verbs + V-inf + O .
\(-\) Biến thể : Unless + S + V(quá khứ)/were + O , S + would/modal verbs + V-inf + O .
\(-\) Biến thể : If I were you , S + would/modal verbs + V-inf + O : Đề nghị khuyên ai làm gì .
\(=>\) Đảo ngữ : Were + S + to V + O, S + would/modal verbs + V-inf + O.
\(2.\) \(A\).
\(-\) Bị động thì hiện tại tiếp diễn.
\(->\) Form : S(bị động) + is/am/are + being + V3/Vpp + O.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment