If I _______ you, I would study harder for the entrance exam.
A. am
B. were
C. w…
A. am
B. were
C. was
D. have been
She has studied English _______ five years.
A. since
B. for
C. in
D. during
The teacher asked me _______ I had finished my homework.
A. whether
B. what
C. where
D. why
My father used _______ to school by bicycle when he was young.
A. go
B. going
C. to go
D. went
Although the weather was bad, we _______ the picnic.
A. called off
B. went on
C. gave up
D. looked after
The book _______ by my English teacher last week is very interesting.
A. recommends
B. recommended
C. was recommending
D. recommending
Câu 1: If I _______ you, I would study harder for the entrance exam.
A. am
B. were
C. was
D. have been
Phân tích:
Đây là một câu điều kiện loại 2. Loại câu này dùng để diễn tả một hành động, sự việc không có thật ở hiện tại hoặc một lời khuyên.
Cấu trúc của câu điều kiện loại 2 là: If + S + V(quá khứ đơn), S + would/could/should + V(nguyên mẫu).
Trong trường hợp này, “If I ____ you” đang diễn tả một tình huống giả định, không có thật ở hiện tại (tôi không phải là bạn).
Đối với động từ “to be” trong mệnh đề If ở câu điều kiện loại 2, chúng ta luôn dùng “were” cho tất cả các ngôi (kể cả I, he, she, it).
Vì vậy, đáp án chính xác là B. were.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: If I were you, I would study harder for the entrance exam. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ học chăm chỉ hơn cho kỳ thi tuyển sinh.)
Câu 2: She has studied English _______ five years.
A. since
B. for
C. in
D. during
Phân tích:
Câu này sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành (She has studied).
Chúng ta cần điền một giới từ chỉ khoảng thời gian.
Thì Hiện tại Hoàn thành thường đi với “since” (chỉ mốc thời gian bắt đầu) hoặc “for” (chỉ khoảng thời gian kéo dài).
“Five years” là một khoảng thời gian.
Do đó, chúng ta dùng “for” để chỉ khoảng thời gian.
Đáp án chính xác là B. for.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: She has studied English for five years. (Cô ấy đã học tiếng Anh được 5 năm rồi.)
Câu 3: The teacher asked me _______ I had finished my homework.
A. whether
B. what
C. where
D. why
Phân tích:
Đây là câu tường thuật (reported speech).
Động từ tường thuật là “asked” (hỏi).
Khi câu hỏi đuôi (yes/no question) được tường thuật lại, chúng ta dùng “if” hoặc “whether” để nối.
Câu hỏi gốc có thể là: “Have you finished your homework?”
Cấu trúc tường thuật cho câu hỏi đuôi: S + asked + O + if/whether + S + V(lùi thì).
Trong câu này, mệnh đề theo sau “me” là một câu hỏi, và động từ “had finished” đã được lùi thì từ “have finished” hoặc “did finish”.
Do đó, chúng ta cần dùng “whether” (hoặc “if” cũng đúng nhưng không có trong các lựa chọn). “Whether” là lựa chọn phù hợp nhất để nối mệnh đề hỏi.
Đáp án chính xác là A. whether.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: The teacher asked me whether I had finished my homework. (Giáo viên hỏi tôi liệu tôi đã hoàn thành bài tập về nhà chưa.)
Câu 4: My father used _______ to school by bicycle when he was young.
A. go
B. going
C. to go
D. went
Phân tích:
Cấu trúc “used to” được dùng để diễn tả một thói quen trong quá khứ mà bây giờ không còn nữa.
Cấu trúc đầy đủ là: S + used to + V(nguyên mẫu).
Trong câu này, “used” đã được sử dụng ở dạng “used to”. Chúng ta chỉ cần điền động từ nguyên mẫu phía sau.
Động từ cần điền là “go”.
Đáp án chính xác là C. to go.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: My father used to go to school by bicycle when he was young. (Bố tôi đã từng đi xe đạp đến trường khi ông còn trẻ.)
Câu 5: Although the weather was bad, we _______ the picnic.
A. called off
B. went on
C. gave up
D. looked after
Phân tích:
Chúng ta cần xem xét ý nghĩa của các cụm động từ:
A. called off: hủy bỏ
B. went on: tiếp tục
C. gave up: từ bỏ
D. looked after: chăm sóc
“Although” có nghĩa là “mặc dù”, cho thấy có sự tương phản.
Mặc dù thời tiết xấu, nhưng “chúng ta” vẫn thực hiện hành động gì đó liên quan đến buổi dã ngoại.
Nếu chúng ta hủy bỏ hoặc từ bỏ buổi dã ngoại thì không có sự tương phản.
Hành động “tiếp tục” buổi dã ngoại (went on) sẽ phù hợp với ý nghĩa “mặc dù thời tiết xấu”.
Đáp án chính xác là B. went on.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: Although the weather was bad, we went on the picnic. (Mặc dù thời tiết xấu, chúng tôi vẫn tiếp tục buổi dã ngoại.)
Câu 6: The book _______ by my English teacher last week is very interesting.
A. recommends
B. recommended
C. was recommending
D. recommending
Phân tích:
Câu này có cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ.
Mệnh đề quan hệ đầy đủ sẽ là: “The book that was recommended by my English teacher last week is very interesting.”
Hoặc “The book which was recommended by my English teacher last week is very interesting.”
Trong mệnh đề quan hệ bị động (“was recommended”), khi rút gọn, chúng ta bỏ “that/which” và “be”, giữ lại phân từ II (past participle).
Phân từ II của động từ “recommend” là “recommended”.
Do đó, mệnh đề quan hệ rút gọn sẽ là “recommended by my English teacher last week”.
Đáp án chính xác là B. recommended.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: The book recommended by my English teacher last week is very interesting. (Cuốn sách được giáo viên tiếng Anh của tôi giới thiệu vào tuần trước rất thú vị.)
Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong học tập! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(1B.\) were
\(-\) Câu điều kiện loại \(2\):
\(-\) If \(+\) S \(+\) V2\(/\)ed, S \(+\) would \(+\) V\(_\)nguyên
\(-\) Trans: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ học chăm hơn
\(-\) Với I trong câu giả định, dùng were
\(2B.\) for
\(-\) for \(+\) khoảng thời gian: for five years, for two months…
\(-\) since \(+\) mốc thời gian: since 2021, since Monday…
\(-\) Trans: Cô ấy đã học tiếng Anh được \(5\) năm
\(->\) Khoảng thời gian \(=>\) Dùng for
\(3A.\) whether
\(-\) Cấu trúc: ask \(+\) O \(+\) whether\(/\)if \(+\) S \(+\) V
\(-\) Trans: Giáo viên hỏi tôi liệu tôi đã làm xong bài tập chưa
\(4C.\) to go
\(-\) Cấu trúc: used to \(+\) V\(_\)nguyên \(=\) từng thường làm gì trong quá khứ
\(5B.\) went on
\(-\) Although \(+\) mệnh đề, mệnh đề còn lại diễn tả hành động vẫn tiếp tục xảy ra
\(-\) Trans: Mặc dù thời tiết xấu, chúng tôi vẫn tiếp tục chuyến dã ngoại
\(-\) went on \(=\) tiếp tục \(->\) Dựa vào nghĩa câu để chọn
\(6B.\) recommended
\(-\) Mệnh đề quan hệ rút gọn:
\(-\) N \(+\) V3\(/\)ed khi danh từ phía trước là đối tượng được thực hiện hành động.
\(-\) Trans: Cuốn sách được giáo viên tiếng Anh của tôi giới thiệu
\(1.B\)
\(-\) Câu đk loại 2: Dùng để diễn tả hđ không có thật ở hiện tại
\(-\) If \(+\) S \(+\) Ved, S \(+\) would \(+\) V
\(->\) Were \(+\) S \(+\) N/to V, S \(+\) would \(+\) V
\(-\) tobe (I, he, she, it) + was/were
\(2.B\)
\(-\) HTHT: S \(+\) has/have \(+\) P2 \(+\) for \(+\) khthg
\(-\) for \(+\) Ntime: khoảng
\(-\) since \(+\) Ntime: từ
\(-\) in \(+\) Ntime: trong thời gian ..
\(-\) during \(+\) Ntime: trong lúc
\(3.A\)
\(-\) Reported speech dạng câu hỏi:
(?): “Trợ đt \(+\) S \(+\) V..?” S \(+\) said/told/asked
\(->\) S \(+\) asked \(+\) if/whether \(+\) S(đổi ngôi) + V(lùi thì)
\(4.C\)
\(-\) used to V: diễn tả 1 thói quen từng xảy ra trong qk và không còn ở hiện tại nữa
\(5.B\)
\(-\) went on: tiếp tục
\(-\) called off: hủy bỏ
\(-\) gave up: từ bỏ
\(-\) looked after: chăm sóc
\(6.B\)
\(-\) Mệnh đề qh rút gọn:
\(-\) N \(+\) P2/Ved là đối tượng bị thực hiện hành động

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment