If I _______ you, I would study harder for the entrance exam. A. am…
A. am
B. were
C. was
D. have been
She has studied English _______ five years.
A. since
B. for
C. in
D. during
The teacher asked me _______ I had finished my homework.
A. whether
B. what
C. where
D. why
My father used _______ to school by bicycle when he was young.
A. go
B. going
C. to go
D. went
Although the weather was bad, we _______ the picnic.
A. called off
B. went on
C. gave up
D. looked after
The book _______ by my English teacher last week is very interesting.
A. recommends
B. recommended
C. was recommending
D. recommending
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến! Hôm nay, thầy/cô sẽ giúp các em giải chi tiết 6 câu hỏi trắc nghiệm tiếng Anh rất hay gặp trong các đề thi tuyển sinh vào lớp 10 nhé. Chúng ta cùng bắt đầu nào!
Câu 1: Đáp án đúng là B. were
Giải thích chi tiết: Đây là cấu trúc của câu điều kiện loại 2, dùng để diễn tả một giả định không có thật ở hiện tại (“Nếu tôi là bạn…”). Công thức ở mệnh đề if với động từ “to be” là dùng “were” cho tất cả các ngôi (kể cả ngôi thứ nhất số ít như I, he, she, it).
- Loại A vì “am” dùng cho thì hiện tại đơn.
- Loại C vì mặc dù “was” dùng cho ngôi thứ nhất số ít, nhưng trong văn pháp chuẩn của câu điều kiện loại 2, chữ “were” được ưu tiên sử dụng cho mọi chủ ngữ.
- Loại D vì không phù hợp về thì trong câu điều kiện.
Câu 2: Đáp án đúng là B. for
Giải thích chi tiết: Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành (“has studied”). Phía sau chỗ trống là khoảng thời gian kéo dài (“five years” – năm năm). Do đó, ta dùng giới từ “for” để chỉ một khoảng thời gian.
- Loại A vì “since” dùng với mốc thời gian cụ thể (ví dụ: since 2018).
- Loại C và D không phù hợp với ngữ cảnh chỉ khoảng thời gian kéo dài này.
Câu 3: Đáp án đúng là A. whether
Giải thích chi tiết: Đây là dạng câu tường thuật (reported speech) dạng câu hỏi Yes/No. Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp cho dạng câu hỏi này, ta dùng từ nối “if” hoặc “whether” (có nghĩa là liệu rằng).
- Loại B, C, D vì đây là các từ để hỏi (what, where, why) dùng cho câu hỏi Wh-, không phù hợp với cấu trúc câu hỏi nghi vấn ở đây.
Câu 4: Đáp án đúng là C. to go
Giải thích chi tiết: Cấu trúc “used to + động từ nguyên mẫu” (used to do something) diễn tả một thói quen hoặc hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ và nay không còn nữa. Chủ ngữ trong câu là “My father” và có cụm từ chỉ quá khứ “when he was young”.
- Loại A vì thiếu từ “to”.
- Loại B và D sai cấu trúc ngữ pháp của “used to”.
Câu 5: Đáp án đúng là B. went on
Giải thích chi tiết: Chúng ta cần xét nghĩa của các cụm động từ (phrasal verbs) để điền vào chỗ trống: Mặc dù thời tiết xấu, chúng tôi vẫn tiếp tục buổi dã ngoại.
- Go on: tiếp tục (quá khứ là went on).
- Call off: hủy bỏ (loại vì không hợp nghĩa).
- Give up: từ bỏ (loại vì không hợp nghĩa).
- Look after: chăm sóc (loại vì không hợp nghĩa).
Câu 6: Đáp án đúng là B. recommended
Giải thích chi tiết: Câu này sử dụng rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động. Câu gốc đầy đủ là: “The book which was recommended by my English teacher last week is very interesting.” Khi rút gọn, ta bỏ đại từ quan hệ và động từ “to be”, chỉ giữ lại phân từ hai (Past Participle).
- Loại A vì là động từ chia ở thì hiện tại đơn, làm câu sai cấu trúc.
- Loại C vì là dạng chủ động và tiếp diễn, không phù hợp.
- Loại D vì dạng V-ing mang nghĩa chủ động, trong khi cuốn sách phải được giới thiệu/gợi ý bởi giáo viên (nghĩa bị động).
Các em hãy ôn tập kỹ các chuyên đề ngữ pháp này để chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi sắp tới nhé. Chúc các em học tập tiến bộ!
\(1B.\) were
\(-\) Câu điều kiện loại \(2\):
\(-\) If \(+\) S \(+\) V2\(/\)ed, S \(+\) would \(+\) V\(_\)nguyên
\(-\) Trans: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ học chăm hơn
\(-\) Với I trong câu giả định, dùng were
\(2B.\) for
\(-\) for \(+\) khoảng thời gian: for five years, for two months…
\(-\) since \(+\) mốc thời gian: since 2021, since Monday…
\(-\) Trans: Cô ấy đã học tiếng Anh được \(5\) năm
\(->\) Khoảng thời gian \(=>\) Dùng for
\(3A.\) whether
\(-\) Cấu trúc: ask \(+\) O \(+\) whether\(/\)if \(+\) S \(+\) V
\(-\) Trans: Giáo viên hỏi tôi liệu tôi đã làm xong bài tập chưa
\(4C.\) to go
\(-\) Cấu trúc: used to \(+\) V\(_\)nguyên \(=\) từng thường làm gì trong quá khứ
\(5B.\) went on
\(-\) Although \(+\) mệnh đề, mệnh đề còn lại diễn tả hành động vẫn tiếp tục xảy ra
\(-\) Trans: Mặc dù thời tiết xấu, chúng tôi vẫn tiếp tục chuyến dã ngoại
\(-\) went on \(=\) tiếp tục \(->\) Dựa vào nghĩa câu để chọn
\(6B.\) recommended
\(-\) Mệnh đề quan hệ rút gọn:
\(-\) N \(+\) V3\(/\)ed khi danh từ phía trước là đối tượng được thực hiện hành động.
\(-\) Trans: Cuốn sách được giáo viên tiếng Anh của tôi giới thiệu
\(1.B\)
\(-\) Câu đk loại 2: Dùng để diễn tả hđ không có thật ở hiện tại
\(-\) If \(+\) S \(+\) Ved, S \(+\) would \(+\) V
\(->\) Were \(+\) S \(+\) N/to V, S \(+\) would \(+\) V
\(-\) tobe (I, he, she, it) + was/were
\(2.B\)
\(-\) HTHT: S \(+\) has/have \(+\) P2 \(+\) for \(+\) khthg
\(-\) for \(+\) Ntime: khoảng
\(-\) since \(+\) Ntime: từ
\(-\) in \(+\) Ntime: trong thời gian ..
\(-\) during \(+\) Ntime: trong lúc
\(3.A\)
\(-\) Reported speech dạng câu hỏi:
(?): “Trợ đt \(+\) S \(+\) V..?” S \(+\) said/told/asked
\(->\) S \(+\) asked \(+\) if/whether \(+\) S(đổi ngôi) + V(lùi thì)
\(4.C\)
\(-\) used to V: diễn tả 1 thói quen từng xảy ra trong qk và không còn ở hiện tại nữa
\(5.B\)
\(-\) went on: tiếp tục
\(-\) called off: hủy bỏ
\(-\) gave up: từ bỏ
\(-\) looked after: chăm sóc
\(6.B\)
\(-\) Mệnh đề qh rút gọn:
\(-\) N \(+\) P2/Ved là đối tượng bị thực hiện hành động

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment