II.Give a correct tense or form of the verbs in the brakets.
1. I (take) a taxi …
1. I (take) a taxi to the camping site yesterday morning.
2. (Not stick) any body parts out of the window of a moving vihicle.
3. I enjoy (fish) because it(be) relaxing.
4. The police(fine) you if you stop your car here.
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến!
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau giải bài tập về thì và dạng của động từ nhé. Đây là một phần kiến thức rất quan trọng trong tiếng Anh đó!
Chúng ta cùng bắt đầu nào!
II. Give a correct tense or form of the verbs in the brackets.
1. I (take) a taxi to the camping site yesterday morning.
Phân tích:
- Chúng ta thấy cụm từ “yesterday morning” (sáng hôm qua). Đây là một dấu hiệu nhận biết rất rõ ràng của thì Quá khứ đơn (Simple Past).
- Hành động “take” (đi, bắt xe) đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
- Động từ “take” là một động từ bất quy tắc. Dạng quá khứ đơn của “take” là “took“.
Đáp án:
I took a taxi to the camping site yesterday morning.
Giải thích: Vì có trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ “yesterday morning”, chúng ta dùng thì Quá khứ đơn. Động từ “take” ở thì Quá khứ đơn là “took”.
2. (Not stick) any body parts out of the window of a moving vehicle.
Phân tích:
- Câu này là một lời nhắc nhở, một mệnh lệnh cấm (không được làm gì đó) để đảm bảo an toàn.
- Khi muốn ra lệnh hoặc đưa ra lời khuyên/cấm đoán, chúng ta sử dụng thể Mệnh lệnh thức (Imperative).
- Đối với mệnh lệnh thức phủ định, chúng ta dùng cấu trúc: Do not / Don’t + động từ nguyên thể (V-inf).
- Động từ trong ngoặc là “stick” (thò ra, đưa ra).
Đáp án:
Do not stick any body parts out of the window of a moving vehicle.
Giải thích: Đây là một lời cảnh báo, một mệnh lệnh cấm, nên chúng ta dùng cấu trúc của mệnh lệnh thức phủ định: “Do not” + động từ nguyên mẫu (“stick”).
3. I enjoy (fish) because it(be) relaxing.
Phân tích:
- Phần 1: “I enjoy (fish)”
- Động từ “enjoy” (thích, tận hưởng) luôn được theo sau bởi một danh động từ (Gerund), tức là động từ thêm “-ing”.
- Động từ “fish” (câu cá) khi thêm “-ing” sẽ thành “fishing“.
- Phần 2: “because it(be) relaxing.”
- Đây là một câu nói diễn tả một sự thật, một đặc điểm, một trạng thái chung (việc câu cá thì thư giãn).
- Chúng ta sử dụng thì Hiện tại đơn (Simple Present) cho các sự thật hiển nhiên hoặc trạng thái chung.
- Chủ ngữ là “it”, nên động từ “to be” sẽ chia là “is“.
Đáp án:
I enjoy fishing because it is relaxing.
Giải thích: Sau động từ “enjoy”, chúng ta phải dùng danh động từ (verb-ing), nên “fish” thành “fishing”. Vế sau diễn tả một sự thật, một đặc điểm, nên chúng ta dùng thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ “it” đi với động từ “to be” là “is”.
4. The police(fine) you if you stop your car here.
Phân tích:
- Đây là một câu điều kiện, thể hiện một hành động có thể xảy ra trong tương lai nếu một điều kiện nào đó được đáp ứng ở hiện tại. Đây là Câu điều kiện loại 1 (Type 1 Conditional).
- Cấu trúc của câu điều kiện loại 1 là: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (nguyên thể).
- Trong câu này, vế điều kiện “if you stop your car here” đã chia ở thì Hiện tại đơn (stop).
- Vậy, vế chính (kết quả) “The police(fine) you” sẽ phải dùng thì Tương lai đơn.
- Động từ “fine” (phạt) ở thì Tương lai đơn sẽ là “will fine“.
Đáp án:
The police will fine you if you stop your car here.
Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 1, diễn tả một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Vế điều kiện (“if you stop your car here”) dùng thì Hiện tại đơn, nên vế chính (“The police… you”) phải dùng thì Tương lai đơn. Vì vậy, “fine” trở thành “will fine”.
Hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách chia động từ và áp dụng các thì trong tiếng Anh nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha!
Chúc các em học tốt!
\(Đáp\) \(án:\)
1. took
DHNB: yesterday morning (QKĐ)
2. Don’t stick
Don’t + V1 – câu mệnh lệnh (đừng làm gì)
3. fishing / is
enjoy + Ving: thích
4. will fine
If 1: If + S + V1/s/es , S + will/can/shall …+ V1
→ Câu điều kiện có thật ở hiện tại / điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai
————————————————-
Công thức thì Quá khứ đơn (V: thường)
(+) S + V2/ed
(-) S + didn’t + V1
(?) Did + S+ V1?
DHNB: ago, last (year, month …), yesterday, in + năm QK, …
→ Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ, đã kết thúc và biết rõ thời gian.
→ Diễn tả một hành động đã xảy ra liên tiếp trong suốt một khoảng thời gian trong quá khứ và đã hoàn toàn chấm dứt.
→ Diễn tả 1 hành động xen vào 1 hành động khác trong quá khứ.
Công thức thì Hiện tại đơn (V: tobe)
(+) S + am/is/are +adj/N/O
(-) S + am/is/are + not + adj/N/O
(?) Am/Is/Are + S +adj/N/O?
I + am
S số ít, he, she, it + is
S số nhiều, you ,we, they + are
DHNB: always, usually, sometimes, often, never, seldom,….
→ Thói quen, hành động lặp đi lặp lại
→ Sự thật hiển nhiên, chân lý
→ Lịch trình, thời gian biểu cố định
→ Trạng thái, cảm xúc, cảm giác
\(1\). took
\(-\) DHNB : yesterday morning \(->\) QKĐ
\(-\) QKĐ \((+)\) S + V(ed/qk)
\(2\). Don’t stick
\(-\) Câu mệnh lệnh dạng phủ định : Don’t + V(bare)
\(3\). fishing – is
\(-\) enjoy + V-ing : thích làm gì
\(-\) S + tobe + adj : ai/cái gì như nào
\(4\). will fine
\(-\) ĐKL1 : If + S + V(s/es), S + will/can/shall + V(bare) + O

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment