III. Choose the best answer to complete each of the following sentences. 1. VTV2…
. A. foreign B. national C. local D. international
2.
He is one of the most famous______ in Viet Nam. You can see him appear on weather forecast every day.
A. MCs B. comedians C. newsreaders D. weathermen
3. I need a immediately because I can’t turn on your TV without it when Isit on the sofa.
A. TV screen B. TV viewer C. remote control D. volume button
4. My father likes watching______ programmes. They have a lot of football matches or boxing competitions.
A. sports B. animals C. news D. films
5. The main character in this comedy show looks so________. His motions and actions always make me laugh a lot.
A. boring B. clumsy C. skilful D. intelligent
6. I watch The Adventures of Tin Tin on TV___ every Saturday. It’s a about a smart boy and his loyal small dog.
A. documentary B. cartoon series C. broadcast D. weather forecast
7. I like watching science channels because I can a lot of interesting things about my life.
A. discover B. test C. instruct D. compete
8. It’s difficult for me to decide to watch between two programmes. They’re ____ different channels ____the same time.
A. on/ in B. from/ at C. on/ at D. from/ in
9. I can’t watch my favourite game sho____my father is watching news at present.
A. although B. so C. and D. because
10. He likes watching animals programmes, _he also likes watching comedy shows
. A. and B.so C. but D. or
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập trắc nghiệm nhỏ để củng cố kiến thức về từ vựng và ngữ pháp liên quan đến chủ đề truyền hình nhé!
Các em hãy cùng xem từng câu và lắng nghe cô giải thích chi tiết đáp án nha!
III. Choose the best answer to complete each of the following sentences.
1. VTV2 and VTV3 are well-known______ channels in Viet Nam.
A. foreign B. national C. local D. international
Giải thích:
- Chúng ta thấy VTV là viết tắt của “Vietnam Television” (Đài Truyền hình Việt Nam). Đây là đài truyền hình của cả nước.
- A. “foreign” có nghĩa là nước ngoài. VTV là của Việt Nam, không phải nước ngoài.
- B. “national” có nghĩa là quốc gia, toàn quốc. Đây là đáp án chính xác vì VTV là đài truyền hình quốc gia.
- C. “local” có nghĩa là địa phương. VTV không chỉ phát sóng ở một địa phương nhỏ.
- D. “international” có nghĩa là quốc tế. Mặc dù VTV có thể có chương trình quốc tế, nhưng bản thân VTV là đài truyền hình quốc gia của Việt Nam.
Đáp án đúng: B. national
2. He is one of the most famous______ in Viet Nam. You can see him appear on weather forecast every day.
A. MCs B. comedians C. newsreaders D. weathermen
Giải thích:
- Từ khóa quan trọng ở đây là “appear on weather forecast every day” (xuất hiện trên bản tin dự báo thời tiết hàng ngày).
- A. “MCs” (Master of Ceremonies) là người dẫn chương trình. Họ dẫn nhiều loại chương trình khác nhau, không chỉ dự báo thời tiết.
- B. “comedians” là diễn viên hài. Họ mang lại tiếng cười, không liên quan đến dự báo thời tiết.
- C. “newsreaders” là người đọc tin tức. Mặc dù tin tức có thể bao gồm thời tiết, nhưng “weather forecast” rất cụ thể.
- D. “weathermen” (hoặc weathercasters) là người dự báo thời tiết. Đây là từ chính xác nhất để chỉ người xuất hiện trên bản tin dự báo thời tiết.
Đáp án đúng: D. weathermen
3. I need a immediately because I can’t turn on your TV without it when I sit on the sofa.
A. TV screen B. TV viewer C. remote control D. volume button
Giải thích:
- Tình huống là “turn on your TV without it when I sit on the sofa” (bật TV mà không cần nó khi đang ngồi trên ghế sofa). Điều này có nghĩa là chúng ta cần một thiết bị để điều khiển TV từ xa.
- A. “TV screen” là màn hình TV, không phải thiết bị điều khiển.
- B. “TV viewer” là người xem TV, không phải một vật dụng.
- C. “remote control” là điều khiển từ xa. Đây chính là thứ chúng ta cần để bật TV khi đang ngồi trên sofa.
- D. “volume button” là nút điều chỉnh âm lượng. Đây là một bộ phận của TV hoặc điều khiển, không phải thiết bị hoàn chỉnh để bật TV.
Đáp án đúng: C. remote control
4. My father likes watching______ programmes. They have a lot of football matches or boxing competitions.
A. sports B. animals C. news D. films
Giải thích:
- Các chương trình bao gồm “football matches” (các trận đấu bóng đá) và “boxing competitions” (các cuộc thi đấu quyền Anh) đều thuộc về thể loại thể thao.
- A. “sports” (thể thao) là lựa chọn hoàn hảo, phù hợp với mô tả.
- B. “animals” (động vật) không liên quan.
- C. “news” (tin tức) là một thể loại khác.
- D. “films” (phim ảnh) cũng là thể loại khác.
Đáp án đúng: A. sports
5. The main character in this comedy show looks so________. His motions and actions always make me laugh a lot.
A. boring B. clumsy C. skilful D. intelligent
Giải thích:
- Từ khóa quan trọng là “make me laugh a lot” (luôn khiến tôi cười rất nhiều). Chúng ta cần tìm một tính từ mô tả nhân vật hài hước.
- A. “boring” (buồn chán) sẽ không làm chúng ta cười.
- B. “clumsy” (vụng về, lóng ngóng) thường tạo ra những tình huống hài hước, dở khóc dở cười, khiến người khác bật cười.
- C. “skilful” (khéo léo, tài giỏi) là một phẩm chất tốt nhưng không nhất thiết gây cười.
- D. “intelligent” (thông minh) cũng là một phẩm chất tốt nhưng không liên quan trực tiếp đến việc gây cười trong một chương trình hài kịch.
Đáp án đúng: B. clumsy
6. I watch The Adventures of Tin Tin on TV___ every Saturday. It’s a about a smart boy and his loyal small dog.
A. documentary B. cartoon series C. broadcast D. weather forecast
Giải thích:
- “The Adventures of Tin Tin” là một câu chuyện nổi tiếng về “a smart boy and his loyal small dog” (một cậu bé thông minh và chú chó nhỏ trung thành của cậu ấy). Đây là một tác phẩm hoạt hình.
- A. “documentary” (phim tài liệu) là thể loại phi hư cấu, khác với Tin Tin.
- B. “cartoon series” (phim hoạt hình nhiều tập) là mô tả chính xác nhất cho “The Adventures of Tin Tin”.
- C. “broadcast” (buổi phát sóng) là một từ chung chung, có thể là bất kỳ chương trình nào.
- D. “weather forecast” (dự báo thời tiết) hoàn toàn không liên quan.
Đáp án đúng: B. cartoon series
7. I like watching science channels because I can a lot of interesting things about my life.
A. discover B. test C. instruct D. compete
Giải thích:
- Kênh khoa học cung cấp kiến thức mới. Hành động mà chúng ta làm khi xem để thu nhận kiến thức là “khám phá”.
- A. “discover” (khám phá) có nghĩa là tìm ra điều gì đó mới mẻ hoặc chưa được biết đến. Rất phù hợp với việc học hỏi từ các kênh khoa học.
- B. “test” (kiểm tra) không phù hợp khi nói về việc tiếp nhận thông tin từ một kênh truyền hình.
- C. “instruct” (hướng dẫn) là hành động của người truyền đạt, không phải của người xem.
- D. “compete” (cạnh tranh) không liên quan đến việc xem kênh khoa học để học hỏi.
Đáp án đúng: A. discover
8. It’s difficult for me to decide to watch between two programmes. They’re ____ different channels ____the same time.
A. on/ in B. from/ at C. on/ at D. from/ in
Giải thích:
- Khi nói về các chương trình truyền hình phát sóng, chúng ta dùng giới từ “on” với kênh: “on different channels” (trên các kênh khác nhau).
- Khi nói về thời điểm cùng lúc, chúng ta dùng cụm “at the same time” (cùng một lúc).
- Kết hợp lại, “on different channels at the same time” là cách diễn đạt chính xác.
Đáp án đúng: C. on/ at
9. I can’t watch my favourite game sho____my father is watching news at present.
A. although B. so C. and D. because
Giải thích:
- Câu này thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. Việc bố đang xem tin tức là nguyên nhân khiến tôi không thể xem chương trình yêu thích.
- A. “although” (mặc dù) dùng để chỉ sự tương phản, đối lập.
- B. “so” (vì vậy) dùng để chỉ kết quả.
- C. “and” (và) dùng để nối hai ý có tính chất bổ sung.
- D. “because” (bởi vì) dùng để đưa ra lý do, nguyên nhân. Đây là đáp án chính xác.
Đáp án đúng: D. because
10. He likes watching animals programmes, _he also likes watching comedy shows.
A. and B. so C. but D. or
Giải thích:
- Từ “also” (cũng) trong vế sau cho thấy đây là một sở thích bổ sung, tương tự như sở thích trước đó.
- A. “and” (và) dùng để nối hai ý đồng loại, bổ sung cho nhau. Rất phù hợp ở đây vì anh ấy thích cả hai loại chương trình.
- B. “so” (vì vậy) chỉ kết quả.
- C. “but” (nhưng) chỉ sự đối lập, tương phản.
- D. “or” (hoặc) chỉ sự lựa chọn.
Đáp án đúng: A. and
Vậy là chúng ta đã cùng nhau chữa xong bài tập này rồi! Cô hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng từ vựng và ngữ pháp tiếng Anh. Hãy ôn luyện thường xuyên để đạt kết quả tốt trong môn Tiếng Anh nhé! Tạm biệt các em!
1.B.national(VTV2 và VTV3 là các kên truyền hình số quốc gia)
2.D.weathermen(Dự báo thời tiết \(\implies\) người dẫn chương trình)
3.C.remote control(Điều khiển từ xa \(\implies\) dùng để bật TV từ xa)
4.A.sports(Bóng đá, đấm boc \(\implies\) chương trình thể thao)
5.B.clumsy(Cử chỉ vụng về và hậu đậu \(\implies\) gây buồn cười)
6.B,cartoon series(Tin Tin và chú chó \(\implies\) phim hoạt hình dài tập)
7.A.discover(Khám phá nhiều điều thú vị của khoa học)
8.C.on/at( 2 cụm từ: \(on different channels: trên các kênh khác nhau\) và \(at the same time: cùng một lúc\))
9.D.Because(Bởi vì bố đang xem thời sự nên không xem được)
10.A.and(thích xem chương trình động vật và thích xem phim hài)
\(:)\)
\[\\text{xin hay nhất ạ}}\]
Đáp án + giải thích:
\(star\)1. B. national
\(->\)VTV2 và VTV3 là kênh truyền hình quốc gia của Việt Nam ,không phải địa phương, nước ngoài hay quốc tế.
\(star\)2. D. weathermen
\(->\)Người xuất hiện trên bản tin dự báo thời tiết hàng ngày là người dẫn chương trình thời tiết .
\(star\)3. C. remote control
\(->\)Thứ cần để bật TV khi ngồi trên ghế sofa là điều khiển từ xa .
\(star\)4. A. sports
\(->\)Các chương trình có bóng đá, quyền anh thuộc thể loại thể thao.
\(star\)5. B. clumsy
\(->\)Nhân vật làm người xem cười nhiều nhờ cử chỉ vụng về, hài hước → clumsy : vụng về.
\(star\)6. B. cartoon series
\(->\)The Adventures of Tin Tin là phim hoạt hình nhiều tập .
\(star\)7. A. discover
\(->\)Xem kênh khoa học để khám phá điều thú vị về cuộc sống.
\(star\)8. C. on/ at
\(->\)on + channel : trên kênh ,
at + the same time : vào cùng lúc
\(star\)9. D. because
\(->\)Không xem được game show vì bố đang xem tin tức.
\(star\)10. C. but
\(->\)Thích chương trình động vật nhưng cũng thích phim hài → ý đối lập.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment