III. Give the correct form of the words in capital to complete the sentences. (1…
1. The price of the book is £10, including________________ and packing. (post)
2. Boys and girls may behave ______________ in this situation. (differ)
3. Don’t eat too much, otherwise you will be ______________ . (weight)
4. In Sweden, it is customary at a dinner party for the person sitting on the left of the hostess to make a________________ (speak)
5. He has a bad cold. He feels very ________________ . (please)
6. Nobody likes him because of his __________________. (tidy)
7. There are many good programs on TV for ______________ . (teen)
8. He was not a particularly good teacher, but his students loved him because he had such
a lively________________ (person)
9. My wife is______________ of spiders. (terror)
10. He is quite an ______________ person. He plays a lot of sports. (energy) IV. Fill each gap of the following sentences with a suitable preposition. (1 point) 1. Nobody helped him. He managed it _____________ his own.
2 The passage is written _____________English
3. The children were surprised _____________ the lion show at the circus.
4. Let’s wait _____________it stops raining.
5. We’re all very obliged _____you
6. While going on holiday, we took a lot of photos to show _____________our friends.
7. She didn’t get _____________well with her boss, so she left the company.
8. The school ran _____________ financial trouble when eighty percent of the staff went on strike.
9. The historical places in my city are open and free _____________ everyone on special holidays.
10. She was very conscious _____________ her lack of experience on her first day at work.
Chào các em học sinh lớp 6 yêu quý!
Cô rất vui khi được cùng các em chữa bài tập ngày hôm nay. Đây là những dạng bài rất quan trọng giúp các em củng cố từ vựng và ngữ pháp tiếng Anh. Chúng ta hãy cùng nhau xem xét từng câu một nhé!
III. Give the correct form of the words in capital to complete the sentences. (1.0 point)
Ở phần này, nhiệm vụ của chúng ta là biến đổi từ gốc (in hoa) thành dạng phù hợp với ngữ cảnh của câu. Các em cần xác định xem chỗ trống cần điền là danh từ, tính từ, trạng từ hay động từ nhé!
1. The price of the book is £10, including postage and packing. (post)
Giải thích: Ở đây, chúng ta có từ “packing” là một danh từ. Vì vậy, chỗ trống cũng cần một danh từ để chỉ “phí bưu điện” hoặc “phí gửi thư”. Từ gốc “post” (động từ: gửi thư, danh từ: bưu điện/cột) khi chuyển thành danh từ chỉ chi phí gửi thư sẽ là postage. Vậy, “postage and packing” có nghĩa là phí vận chuyển và đóng gói.
2. Boys and girls may behave differently in this situation. (differ)
Giải thích: Từ “behave” là một động từ (hành xử). Chúng ta cần một từ để mô tả cách họ hành xử, tức là một trạng từ. Từ gốc “differ” (động từ: khác nhau) khi thêm hậu tố “-ly” sẽ tạo thành trạng từ differently (một cách khác biệt). Cả câu có nghĩa: “Các bạn nam và nữ có thể hành xử khác nhau trong tình huống này.”
3. Don’t eat too much, otherwise you will be overweight. (weight)
Giải thích: Cấu trúc “you will be…” cần một tính từ để miêu tả trạng thái của em. Từ gốc “weight” là danh từ (cân nặng). Khi chúng ta nói “quá cân” hoặc “bị béo phì”, chúng ta dùng tính từ overweight. Câu này có nghĩa: “Đừng ăn quá nhiều, nếu không con sẽ bị thừa cân đấy.”
4. In Sweden, it is customary at a dinner party for the person sitting on the left of the hostess to make a speech. (speak)
Giải thích: Cụm từ “make a…” thường đi kèm với một danh từ. Từ gốc “speak” (động từ: nói) khi chuyển thành danh từ có nghĩa là “bài phát biểu” sẽ là speech. Vậy, “make a speech” có nghĩa là phát biểu. Câu này có nghĩa: “Ở Thụy Điển, theo phong tục trong một bữa tiệc tối, người ngồi bên trái chủ nhà sẽ phát biểu.”
5. He has a bad cold. He feels very unpleasant. (please)
Giải thích: Tương tự câu 3, sau “feels very…” chúng ta cần một tính từ để miêu tả cảm giác. Từ gốc “please” (động từ: làm hài lòng, vui lòng) có thể tạo ra tính từ “pleasant” (dễ chịu). Tuy nhiên, vì anh ấy bị cảm nặng, anh ấy sẽ cảm thấy không dễ chịu. Vậy, chúng ta thêm tiền tố “un-” để tạo thành tính từ trái nghĩa: unpleasant (khó chịu, không dễ chịu). Hoặc chúng ta cũng có thể dùng \(displeased\) (không hài lòng), nhưng \(unpleasant\) thường dùng để diễn tả cảm giác khó chịu về thể chất trong trường hợp này sẽ hợp hơn.
6. Nobody likes him because of his untidiness. (tidy)
Giải thích: Cụm từ “because of his…” cần một danh từ. Từ gốc “tidy” là tính từ (gọn gàng, ngăn nắp). Để tạo danh từ đối lập nghĩa (sự bừa bộn), chúng ta thêm tiền tố “un-” và hậu tố “-ness”: untidiness. Câu này có nghĩa: “Không ai thích anh ta vì sự bừa bộn của anh ta.”
7. There are many good programs on TV for teenagers. (teen)
Giải thích: Cụm “for…” cần một danh từ để chỉ đối tượng. Từ gốc “teen” là một từ lóng (viết tắt) của “teenager” (thanh thiếu niên). Vì có “many programs” (nhiều chương trình), nên đối tượng cũng phải ở dạng số nhiều. Vậy, chúng ta dùng danh từ số nhiều teenagers (các thanh thiếu niên). Câu này có nghĩa: “Có rất nhiều chương trình hay trên TV dành cho thanh thiếu niên.”
8. He was not a particularly good teacher, but his students loved him because he had such a lively personality. (person)
Giải thích: Cụm “a lively…” cần một danh từ. Từ gốc “person” (danh từ: người) khi chuyển thành danh từ chỉ “tính cách” hoặc “nhân cách” sẽ là personality. Câu này có nghĩa: “Ông ấy không phải là một giáo viên đặc biệt giỏi, nhưng học sinh của ông ấy yêu quý ông vì ông có một tính cách rất sôi nổi/hoạt bát.”
9. My wife is terrified of spiders. (terror)
Giải thích: Cấu trúc “is…” cần một tính từ để miêu tả trạng thái của vợ tôi. Từ gốc “terror” là danh từ (sự kinh hoàng, nỗi khiếp sợ). Khi ai đó “bị kinh hoàng” hoặc “rất sợ hãi” một điều gì đó, chúng ta dùng tính từ terrified (bị hoảng sợ, khiếp sợ). Câu này có nghĩa: “Vợ tôi rất sợ nhện.”
10. He is quite an energetic person. He plays a lot of sports. (energy)
Giải thích: Cụm “an… person” cần một tính từ để mô tả tính cách của người đó. Từ gốc “energy” (danh từ: năng lượng). Để nói “có nhiều năng lượng”, chúng ta dùng tính từ energetic (năng động, tràn đầy năng lượng). Việc anh ấy chơi nhiều môn thể thao cũng cho thấy anh ấy là một người năng động. Câu này có nghĩa: “Anh ấy là một người khá năng động. Anh ấy chơi rất nhiều môn thể thao.”
—
IV. Fill each gap of the following sentences with a suitable preposition. (1 point)
Ở phần này, các em sẽ điền giới từ thích hợp vào chỗ trống. Giới từ thường đi kèm với danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ để chỉ mối quan hệ về vị trí, thời gian, cách thức, v.v.
1. Nobody helped him. He managed it on his own.
Giải thích: Cụm từ “on his own” là một thành ngữ phổ biến có nghĩa là “tự mình làm”, “một mình” hoặc “không có sự giúp đỡ của ai”.
2. The passage is written in English.
Giải thích: Để chỉ ngôn ngữ mà một thứ gì đó được viết hoặc nói, chúng ta dùng giới từ “in”. Ví dụ: in French, in Chinese.
3. The children were surprised at the lion show at the circus.
Giải thích: Khi chúng ta ngạc nhiên về một sự việc, một điều gì đó, chúng ta thường dùng “surprised at” hoặc “surprised by”. “Surprised at” thường dùng để chỉ phản ứng trước một sự việc cụ thể.
4. Let’s wait until it stops raining.
Giải thích: “Wait until” được dùng để chỉ hành động chờ đợi cho đến khi một sự kiện nào đó xảy ra hoặc một thời điểm cụ thể đến.
5. We’re all very obliged to you.
Giải thích: Cụm từ “be obliged to someone” có nghĩa là “biết ơn ai đó”, “mắc nợ ân tình với ai đó”.
6. While going on holiday, we took a lot of photos to show to our friends.
Giải thích: Cấu trúc “show something to someone” có nghĩa là “cho ai đó xem cái gì”.
7. She didn’t get on well with her boss, so she left the company.
Giải thích: “Get on well with someone” là một cụm động từ (phrasal verb) có nghĩa là “có mối quan hệ tốt đẹp với ai đó”, “hòa hợp với ai đó”.
8. The school ran into financial trouble when eighty percent of the staff went on strike.
Giải thích: “Run into trouble” là một cụm động từ có nghĩa là “gặp phải rắc rối”, “vướng vào khó khăn”.
9. The historical places in my city are open and free to everyone on special holidays.
Giải thích: “Free to someone” có nghĩa là “miễn phí cho ai đó”, “cho phép ai đó sử dụng mà không phải trả tiền”.
10. She was very conscious of her lack of experience on her first day at work.
Giải thích: “Be conscious of something” có nghĩa là “nhận thức được điều gì đó”, “biết rõ về điều gì đó”.
—
Các em thấy không, tiếng Anh thật thú vị phải không nào? Cô hy vọng những giải thích vừa rồi đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách dùng từ và giới từ trong tiếng Anh. Hãy cố gắng luyện tập thật nhiều để làm quen với các dạng bài này nhé!
Chúc các em học tốt!
\(star\) Tham khảo :
\(1.\) post \(->\) postage
\(-\) including + N
\(-\) postage ( n ) : bưu phí / phí gửi thư
\(-\) sau giới từ cần N
\(-\) postage and packing : phí vận chuyển và đóng gói
\(2.\) differ \(->\) differently
\(-\) behave + adv
\(-\) adv bổ nghĩa V
\(-\) differently ( adv ) : khác nhau
\(-\) V + adv
\(-\) behave differently : cư xử khác nhau
\(3.\) weight \(->\) overweight
\(-\) be + adj
\(-\) be overweight : thừa cân
\(-\) sau be cần adj
\(-\) overweight ( adj ) : thừa cân
\(4.\) speak \(->\) speech
\(-\) make a + N
\(-\) make a speech : phát biểu
\(-\) speak ( v ) \(->\) speech ( n ) : lời nói / phát biểu
\(5.\) please \(->\) unpleasant
\(-\) feel + adj
\(-\) vì bị cảm nên khó chịu
\(-\) please >< unpleasant
\(-\) unpleasant ( adj ) : khó chịu
\(6.\) tidy \(->\) untidiness
\(-\) because of + N
\(-\) untidiness ( n ) : sự lộn xộn / sự bừa bộn
\(-\) tidy >< untidiness
\(7.\) teen \(->\) teenagers
\(-\) teenagers ( n ) : thanh thiếu niên
\(-\) for + người
\(-\) N số nhiều
\(8.\) person \(->\) personality
\(-\) personality ( n ) : nhân cách / tính cách
\(-\) adj + N
\(-\) lively personality : tính cách sôi nổi
\(9.\) terror \(->\) terrified
\(-\) be + adj + of
\(-\) be terrified of spiders : sợ nhện
\(-\) be terrified of : rất sợ
\(10.\) energy \(->\) energetic
\(-\) adj + N
\(-\) energetic ( adj ) : năng lượng
\(-\) an energetic person : một người tràn đầy năng lượng
____________
\(1.\) on
\(-\) on one’s own : một mình
\(2.\) in
\(-\) written in + language
\(3.\) at / by
\(-\) surprised at : thường dùng
\(-\) surprised by
\(4.\) until / till
\(-\) hành động kéo dài đến khi cái khác xảy ra
\(-\) wait until/till + S + V
\(5.\) to
\(-\) obliged to someone : biết ơn ai
\(6.\) to
\(-\) show sth to someone : cho ai đó xem cái gì đó
\(7.\) on
\(-\) get on well with : hòa hợp / hòa thuận với
\(8.\) into
\(-\) run into trouble : gặp rắc rối
\(9.\) to
\(-\) open to someone : mở cho tất cả
\(10.\) of
\(-\) conscious of : nhận thức về
___________________________________________________
\(-\) be / feel + adj
\(-\) V + adv
\(-\) because of + N
\(-\) make + a + N (speech, decision…)
\(1)\) postage
\(-\) postage: phí gửi hàng.
\(->\) Adj + N
\(2)\) differently
\(-\) differently(adv): khác nhau
\(->\) V + Adv
\(3)\) overweight
\(-\) overweight(a): thừa cân
\(->\) Be + adj
\(4)\) speech
\(-\) make a speech: làm 1 bài phát biểu
\(-\) a/an + N
\(5)\) unpleasant
\(-\) unpleasant(a): khó chịu
\(-\) feel + Adj: cảm thấy như thế nào
\(6)\) untidiness
\(-\) untidiness(n): sự bừa bộn
\(->\) TTSH + N
\(7)\) teenagers
\(-\) teenagers \(->\) N số nhiều
\(-\) program(s) for sb: chương trình cho ai đó
\(8)\) personality
\(-\) personality(a): tính cách
\(-\) Adv + Adj
\(9)\) terrified
\(-\) terrified(a): sợ hãi
\(-\) be terrified of : rất sợ
\(->\) be + Adj
\(10)\) energetic
\(-\) energetic(a): mãnh liệt
\(->\) a/an + Adj + N
\(IV.\)
\(1)\) on
\(-\) on his own: một mình
\(2)\) in
\(-\) write in + ngôn ngữ
\(3)\) at
\(-\) surprised at sth: ngạc nhiên về điều gì đó
\(4)\) until
\(-\) until \(=\) til: cho đến khi
\(-\) untill + MĐ
\(5)\) to
\(-\) be obliged to sb: biết ơn ai đó
\(6)\) to
\(-\) show sth to sb: cho ai đó xem cái gì đó
\(7)\) on
\(-\) get on well with: hoà hợp với
\(8)\) into
\(-\) run into financial trouble: gặp rắc rối tài chính
\(9)\) to
\(-\) free to sb: miễn phí cho ai đó
\(10)\) of
\(-\) conscious of sth/sb: ý thức về điều gì đó/ai đó

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment