III Supply the correct forms of the given words to complete the sentences
31 Mic…
31 Michael Jordan won ……………… with his team ( CHAMPION )
32 Nguyen Quang Hai is playing for Vietnam ‘ s ……………. football team ( NATION )
33 The spectators watched the ……….. splashing the water ( SWIM )
34 Someone broke into his house and ……………… the TV last night ( STEAL )
35 Kelvin is………………. and loves outdoor games ( ADVENTURE )
Xin chào các em học sinh lớp 6 yêu quý!
Cô rất vui được hướng dẫn các em trong phần bài tập này. Đây là một dạng bài rất hay giúp chúng ta mở rộng vốn từ và sử dụng từ vựng một cách chính xác đó!
Chúng ta sẽ cùng nhau “biến hóa” các từ gốc (given words) thành dạng đúng để hoàn thành câu nhé. Các em hãy chú ý lắng nghe cô giải thích từng câu một!
III Supply the correct forms of the given words to complete the sentences
31 Michael Jordan won ……………… with his team ( CHAMPION )
À, câu này nói về Michael Jordan, một vận động viên bóng rổ rất nổi tiếng. Từ gốc của chúng ta là CHAMPION. CHAMPION có nghĩa là “nhà vô địch” (là một người).
Ở đây, câu nói Michael Jordan “won” (đã chiến thắng, đã đạt được). Vậy, anh ấy đã đạt được cái gì cùng với đội của mình? Anh ấy đạt được “giải vô địch” hay “chức vô địch” phải không nào?
Để nói về “giải vô địch” hoặc “chức vô địch”, chúng ta sẽ dùng từ CHAMPIONSHIP. Vì Michael Jordan đã giành được rất nhiều chức vô địch, nên chúng ta sẽ dùng dạng số nhiều là CHAMPIONSHIPS để câu văn chính xác và đầy đủ hơn nhé!
Vậy, đáp án đúng là: CHAMPIONSHIPS
Hoàn chỉnh câu: Michael Jordan won championships with his team.
32 Nguyen Quang Hai is playing for Vietnam ‘ s ……………. football team ( NATION )
Câu này nói về cầu thủ Nguyễn Quang Hải đang chơi cho đội bóng đá của Việt Nam. Từ gốc của chúng ta là NATION. NATION là một danh từ, có nghĩa là “quốc gia”, “đất nước”.
Ở đây, chúng ta cần một từ để miêu tả cho cụm “football team” (đội bóng đá). Đội bóng đá của quốc gia, tức là “đội tuyển quốc gia”. Vậy, chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho “football team”.
Từ NATION khi chuyển sang tính từ sẽ là NATIONAL. NATIONAL có nghĩa là “thuộc về quốc gia”, “quốc gia”.
Vậy, đáp án đúng là: NATIONAL
Hoàn chỉnh câu: Nguyen Quang Hai is playing for Vietnam ‘ s national football team.
33 The spectators watched the ……….. splashing the water ( SWIM )
Trong câu này, chúng ta có “The spectators watched the…” (Khán giả đã xem những người…). Tiếp theo là “splashing the water” (đang té nước, đang bơi). Từ gốc là SWIM, đây là một động từ, có nghĩa là “bơi”.
Khán giả thì xem ai? Khán giả sẽ xem những người đang thực hiện hành động bơi, tức là “những người bơi”, “các vận động viên bơi lội”.
Để chuyển động từ SWIM thành danh từ chỉ người, chúng ta sẽ thêm hậu tố “-ER” vào sau động từ (thường là vậy). Vậy, SWIM sẽ thành SWIMMER (người bơi).
Vì khán giả (spectators) thường xem nhiều người, nên chúng ta sẽ dùng dạng số nhiều là SWIMMERS.
Vậy, đáp án đúng là: SWIMMERS
Hoàn chỉnh câu: The spectators watched the swimmers splashing the water.
34 Someone broke into his house and ……………… the TV last night ( STEAL )
Câu này kể về việc “có ai đó đã đột nhập vào nhà anh ấy và… TV đêm qua”. Từ gốc là STEAL, đây là một động từ ở thì hiện tại, có nghĩa là “đánh cắp”.
Chúng ta thấy vế đầu của câu là “Someone broke into his house” (đã đột nhập vào nhà), đây là hành động đã xảy ra trong quá khứ. Hơn nữa, có cụm từ “last night” (đêm qua) cũng cho biết hành động này xảy ra vào đêm hôm trước.
Vì vậy, động từ STEAL cũng phải được chia ở thì quá khứ đơn.
Quá khứ đơn của động từ bất quy tắc STEAL là STOLE.
Vậy, đáp án đúng là: STOLE
Hoàn chỉnh câu: Someone broke into his house and stole the TV last night.
35 Kelvin is………………. and loves outdoor games ( ADVENTURE )
Câu cuối cùng nói về Kelvin. “Kelvin is…” (Kelvin là người như thế nào…). Tiếp theo là “and loves outdoor games” (và thích các trò chơi ngoài trời). Từ gốc là ADVENTURE, đây là một danh từ, có nghĩa là “cuộc phiêu lưu”.
Nếu Kelvin thích các trò chơi ngoài trời, thích phiêu lưu, thì anh ấy là một người “thích phiêu lưu”, “mạo hiểm”. Chúng ta cần một tính từ để miêu tả tính cách của Kelvin.
Để chuyển danh từ ADVENTURE thành tính từ, chúng ta sẽ thêm hậu tố “-OUS” vào. Vậy, ADVENTURE sẽ thành ADVENTUROUS.
ADVENTUROUS có nghĩa là “thích phiêu lưu, mạo hiểm”.
Vậy, đáp án đúng là: ADVENTUROUS
Hoàn chỉnh câu: Kelvin is adventurous and loves outdoor games.
Các em thấy không, chỉ cần chúng ta hiểu rõ từ loại (danh từ, động từ, tính từ) và ý nghĩa của câu, chúng ta có thể làm tốt dạng bài này đấy! Cô hy vọng các em đã học được nhiều điều từ phần giải thích này. Cố gắng lên nhé!
31. championship
\(-\) champion (adj): vô địch
\(-\) championship (n): chức vô địch
\(-\) “Michael Jordan đã thắng chức vô địch với đội của ảnh”
32. national
\(-\) adj + N
\(-\) national (adj): thuộc về quốc gia
\(-\) nation (n): quốc gia
\(-\) “Nguyễn Quang Hải đang thi đấu cho đội tuyển bóng đá Việt Nam”
33. swimmers
\(-\) swimmer (n): vận động viên bơi lội
\(-\) spectator (n): khán giả
\(-\) splashing (v): bắn nước tung tóe
\(-\) “Khán giả đang xem các vận động viên bơi lội tóe nước”
34. stole
\(-\) steal (v): trộm cắp \(->\) chuyển về quá khứ : stole
\(-\) break into (v): đột nhập (mang ý chỉ bị xâm phạm)
\(-\) “Một ai đó đã đột nhập vào nhà anh ấy và ăn cắp chiếc ti vi vào tối hôm qua”
35. adventurous
\(-\) be + adj
\(-\) adventure (n): cuộc phiêu lưu, thám hiểm
\(-\) adventurous (adj): thích phiêu lưu, thám hiểm
\(-\) adventurer (n): nhà phiêu lưu, thám hiểm
\(-\) “Kelvin yêu thích thám hiểm và trò chơi ngoài trời”
31. Michael Jordan won CHAMPIONSHIPS with his team ( CHAMPION )
– Win + [Danh từ số nhiều]: Thắng nhiều lần, nói về thành tích chung (thường không có “the”).
– Win + the + [Danh từ số ít]: Thắng một giải cụ thể đã được xác định trước đó.
– Để í :
Champion (n): nhà vô địch (chỉ người)
Championship (n): giải vô địch/chức vô địch (chỉ giải thưởng)
Do đó, trong câu trên ta sử dụng từ CHAMPIONSHIPS.
32. Nguyen Quang Hai is playing for Vietnam’s NATIONAL football team ( NATION )
– Vietnam’s + [Danh từ/Cụm danh từ/V-ing]: Cái gì đo thuộc quyền sở hữu của Việt Nam
– [Tính từ] + football team: Đặc điểm của đội bóng
– Nation (n) => National (adj): liên quan đến 1 quốc gia cụ thể
Do đó, trong câu trên ta sử dụng NATIONAL.
33. The spectators watched the SWIMMERS splashing the water ( SWIM )
– Sau mạo từ “the” và đóng vai trò làm tân ngữ cho động từ “watch”, chúng ta cần một Danh từ.
– Vì có “spectators” (khán giả) và hành động “splashing the water”, nên từ cần điền phải là người thực hiện việc bơi lội.
– Swim (v) => Swimmer (n): Người bơi/Vận động viên bơi lội.
Do đó, trong trường hợp này ta sử dụng SWIMMERS.
34. Someone broke into his house and STOLE the TV last night ( STEAL )
– Trong câu có trạng từ chỉ thời gian “last night” (đêm qua), đây là dấu hiệu điển hình của thì Quá khứ đơn (Past Simple).
– Động từ trước đó là “broke” (quá khứ của break) đã được chia ở thì quá khứ đơn. Vì hai hành động này nối với nhau bằng từ “and” (liệt kê các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ), nên động từ sau cũng phải chia ở dạng quá khứ tương ứng.
– Steal (thì hiện tại đơn) => Stole (thì quá khứ đơn) => Stolen (các thì hoàn thành hoặc câu bị động) (v) : đánh cắp
Do đó, ta sử dụng STOLE trong câu trên.
35. Kelvin is ADVENTUROUS and loves outdoor games ( ADVENTURE )
– Từ cần điền đứng sau động từ tobe “is” và đứng trước liên từ “and” nối với một tính từ/vế chỉ tính cách. Trong cấu trúc song hành (parallel structure), vì vế sau “loves outdoor games” miêu tả sở thích, nên vế trước cần một tính từ miêu tả đặc điểm tính cách tương ứng.
– Adventure (n) => Adventurous (adj): thích phiêu lưu, mạo hiểm
Do đó, trong câu trên ta sử dụng ADVENTUROUS.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment