III.Write about Hung’s TV watching habits by using the given words to complete s…
1.Hung often sepnd/ two/ three hours a day/ watch TV.
…………………………………………………………….
HELP!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
Chào các con, cả lớp!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết một bài tập rất hay về thói quen của bạn Hùng nhé. Đây là một dạng bài giúp các con ôn tập thì Hiện tại đơn (Present Simple Tense) và cách dùng các động từ quan trọng đấy!
Bài cho chúng ta các từ khóa: Hung often sepnd/ two/ three hours a day/ watch TV.
Để viết thành một câu hoàn chỉnh, chúng ta cần xem xét từng phần một:
Bước 1: Xác định Chủ ngữ và Trạng từ tần suất
Chúng ta có:
- Chủ ngữ (Subject): “Hung”
- Trạng từ tần suất (Adverb of frequency): “often” (thường xuyên)
Vì đây là thói quen, chúng ta chắc chắn sẽ dùng thì Hiện tại đơn rồi phải không nào?
Bước 2: Sửa và chia động từ “spend”
Chúng ta có từ “sepnd”. Hmmm, từ này có vẻ như bị đánh máy sai rồi. Các con có biết từ đúng là gì không?
Đúng rồi, phải là “spend” (dành thời gian).
Bây giờ, hãy nhớ lại quy tắc chia động từ trong thì Hiện tại đơn với ngôi thứ ba số ít (he/she/it): động từ phải thêm “-s” hoặc “-es”.
Vì “Hung” là ngôi thứ ba số ít (tương đương với “he”), nên động từ “spend” phải thêm “s”.
Vậy, “spend” sẽ trở thành “spends”.
Lúc này, câu của chúng ta sẽ là:
Hung often spends…
Bước 3: Xử lý cụm từ chỉ thời gian
Tiếp theo là “two/ three hours a day”. Khi chúng ta thấy dấu gạch chéo “/” giữa các số trong ngữ cảnh này, nó thường có nghĩa là “hoặc” (or).
Vậy, “two/ three hours a day” sẽ là “two or three hours a day” (hai hoặc ba tiếng một ngày).
Ghép vào câu, chúng ta có:
Hung often spends two or three hours a day…
Bước 4: Biến đổi hoạt động “watch TV”
Đây là phần quan trọng nhất mà các con cần ghi nhớ nhé!
Khi chúng ta dùng động từ “spend” (dành thời gian) để nói về việc làm gì đó, động từ theo sau phải ở dạng V-ing (hay còn gọi là Gerund).
Quy tắc là: spend \( \text{+ time + V-ing} \).
Ví dụ: spend time reading, spend time playing, spend time studying.
Vậy, “watch TV” sẽ biến thành “watching TV”.
Bước 5: Ghép tất cả lại
Bây giờ, chúng ta hãy ghép tất cả các phần đã phân tích lại để tạo thành câu hoàn chỉnh nhé:
Từ đề bài: Hung often sepnd/ two/ three hours a day/ watch TV.
Sẽ trở thành:
Hung often spends two or three hours a day watching TV.
Tổng kết những điều chúng ta đã học:
1. Luôn nhớ chia động từ đúng thì (Hiện tại đơn với -s/-es cho ngôi thứ ba số ít).
2. Cách dùng cụm từ chỉ thời gian có dấu gạch chéo (thường là “or”).
3. Quy tắc vàng với “spend”: spend \( \text{+ time + V-ing} \).
Tuyệt vời! Các con đã hiểu bài chưa nào? Hãy nhớ những quy tắc này để làm tốt hơn trong các bài sau nhé!
Rất tốt! Cô/thầy tin là các con sẽ làm được!
1 Hung often spends two or three hours a day watching TV.
– S + spend + time + doing sth …: Ai đó dành bao nhiêu thời gian làm gì
– Dấu hiệu nhận biết: often
\(to\) \(bb(Hiện tại đơn)\) \(:\)
\(a)\) Với V tobe:
\((+)\) S + tobe (am/is/are) + n/adj…
\((-)\) S + tobe (am/is/are) + not + n/adj…
\((?)\) (Wh-ques) Tobe + S + N/adj…..?
\(b)\) Với V thường :
\((+)\) S + V (s/es với S là he/she/it)
\((-)\) S + do/does + not + V1……
\((?)\) (Wh-ques) Do\(/\) does + S + V1….?
\(-\) DHNB: every week / month /year, usually, today, rarely, never, often…..
\(-\) Cách dùng:
\(+\) Dùng để diễn tả 1 sự thật hiển nhiên, chân lý
\(+\) Dùng để diễn tả một hành động / thói quen lặp đi lặp lại
\(+\) Dùng để diễn tả lịch trình / thời gian biểu cố định
\(+ …\)
\(1.\) \(→\) Hung often spends two or three hours a day watching TV
\(-\) Hung là ngôi thứ \(3\) số ít nên spend thêm s
\(-\) or: nối giữa hai số lượng
\(-\) Cấu trúc: spend time \(+\) V-ing (dành thời gian làm gì)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment