In a sunny, David went to a zoo to discovered monkey. He took a tickets went to…
Bài làm:
In a sunny, David went to a zoo to discovered monkey. He took a tickets went to “Monkeys Zone” , it had very much monkeys there. He took a picture of them because he was a zoologist. Then, he relaxed at a bench. They monkeys start attention to his camera. When he looked at them, they were playing with his camera now! He wasn’t worry about it. He took his camera again and went out the zoo. He wasn’t angry about that and he thought that was a funny events.
Phân tích và sửa bài:
Chúng ta sẽ đi từng câu một để sửa nhé:
1. “In a sunny, David went to a zoo to discovered monkey.”
- “In a sunny”: Từ “sunny” là tính từ, miêu tả thời tiết. Khi muốn nói về thời tiết nắng, chúng ta thường dùng cụm từ “On a sunny day” hoặc “It was sunny”.
- “to discovered”: Sau động từ “to” (trong trường hợp này là “to” chỉ mục đích, “to discover”), chúng ta cần dùng động từ ở dạng nguyên thể, không chia. Động từ “discover” ở dạng nguyên thể là “discover”.
- “monkey”: Bạn David đi sở thú để khám phá một con khỉ hay nhiều con khỉ? Thông thường, khi đi sở thú, chúng ta xem nhiều loài động vật, hoặc nhiều cá thể của một loài. Ở đây, chúng ta nên dùng dạng số nhiều của “monkey” là “monkeys”.
Câu sửa lại: On a sunny day, David went to a zoo to discover monkeys.
2. “He took a tickets went to “Monkeys Zone” , it had very much monkeys there.”
- “a tickets”: “Tickets” là danh từ số nhiều. Khi nói về việc mua vé, chúng ta thường nói “bought a ticket” (nếu mua 1 vé) hoặc “bought tickets” (nếu mua nhiều vé). Ở đây, có lẽ bạn David chỉ mua 1 vé cho mình, nên ta dùng “a ticket”.
- “went to”: Câu này có hai động từ “took” và “went” nối với nhau bằng dấu phẩy, chưa rõ nghĩa. Có lẽ ý bạn là “He bought a ticket and went to…”.
- “it had very much monkeys there”:
- “very much”: “Much” thường đi với danh từ không đếm được (ví dụ: much water, much time). Với danh từ đếm được số nhiều như “monkeys”, chúng ta dùng “very many” hoặc “a lot of”.
- “it had”: “It” ở đây không rõ đang ám chỉ cái gì. Nếu ý là “khu vực đó có rất nhiều khỉ”, ta có thể nói “There were very many monkeys there” hoặc “The zone had very many monkeys”.
Câu sửa lại: He bought a ticket and went to the “Monkeys Zone”. There were very many monkeys there. (Hoặc: He bought a ticket and went to the “Monkeys Zone”, where there were very many monkeys.)
3. “He took a picture of them because he was a zoologist.”
- “a picture”: “Picture” là danh từ đếm được, nên dùng “a picture” là đúng.
- “because he was a zoologist”: Ý này hơi lạ. Thông thường, người ta chụp ảnh vì họ thích, hoặc để ghi lại kỷ niệm, chứ không hẳn vì họ là nhà động vật học. Tuy nhiên, nếu đây là ý đồ của người viết, thì câu này về mặt ngữ pháp là đúng. Nhưng nếu muốn câu văn tự nhiên hơn, có thể bỏ lý do này đi hoặc thay đổi. Cô tạm giữ nguyên câu này vì ngữ pháp đúng.
Câu giữ nguyên (về ngữ pháp): He took a picture of them because he was a zoologist.
4. “Then, he relaxed at a bench.”
- “at a bench”: Chúng ta thường dùng giới từ “on” khi ngồi trên ghế hoặc băng ghế.
Câu sửa lại: Then, he relaxed on a bench.
5. “They monkeys start attention to his camera.”
- “They monkeys”: “They” là đại từ nhân xưng, không dùng đứng trước danh từ số nhiều để xác định danh từ đó. Chúng ta chỉ cần dùng danh từ số nhiều là “The monkeys”.
- “start attention to”: Cụm này chưa đúng. Chúng ta có thể nói “started to pay attention to” (bắt đầu chú ý tới) hoặc “became interested in” (trở nên hứng thú với).
Câu sửa lại: The monkeys started to pay attention to his camera.
6. “When he looked at them, they were playing with his camera now!”
- “now”: “Now” dùng để chỉ hiện tại, nhưng hành động “were playing” là thì quá khứ tiếp diễn. Khi kể lại một câu chuyện trong quá khứ, chúng ta nên dùng các từ chỉ thời gian tương ứng với thì quá khứ. Tuy nhiên, ở đây “now” có thể được hiểu là “lúc đó” trong mạch kể của câu chuyện. Cô tạm giữ nguyên, nhưng nếu muốn diễn đạt rõ hơn, có thể bỏ “now” hoặc thay bằng một từ khác.
Câu giữ nguyên (về ngữ pháp): When he looked at them, they were playing with his camera now!
7. “He wasn’t worry about it.”
- “worry”: Sau động từ “to be” (wasn’t), chúng ta cần dùng tính từ hoặc danh động từ. “Worry” là động từ. Dạng tính từ là “worried”.
Câu sửa lại: He wasn’t worried about it.
8. “He took his camera again and went out the zoo.”
- “went out the zoo”: Chúng ta thường dùng cụm “left the zoo” (rời khỏi sở thú) hoặc “went out of the zoo”.
Câu sửa lại: He took his camera again and left the zoo.
9. “He wasn’t angry about that and he thought that was a funny events.”
- “a funny events”: “Events” là danh từ số nhiều, nên không đi với “a”. Nếu muốn nói “một sự kiện hài hước”, ta dùng “a funny event” (số ít). Nếu muốn nói “những sự kiện hài hước”, ta dùng “funny events” (số nhiều, không có “a”). Dựa vào ngữ cảnh, có lẽ ý là “một sự kiện hài hước”, nên dùng “a funny event”.
Câu sửa lại: He wasn’t angry about that and he thought that was a funny event.
Toàn bộ bài sửa lại hoàn chỉnh:
On a sunny day, David went to a zoo to discover monkeys. He bought a ticket and went to the “Monkeys Zone”. There were very many monkeys there. He took a picture of them because he was a zoologist. Then, he relaxed on a bench. The monkeys started to pay attention to his camera. When he looked at them, they were playing with his camera now! He wasn’t worried about it. He took his camera again and left the zoo. He wasn’t angry about that and he thought that was a funny event.
Nhận xét chung:
Bài làm của bạn tuy có một số lỗi ngữ pháp và từ vựng, nhưng ý tưởng và câu chuyện đều rất rõ ràng và thú vị. Các em đã làm rất tốt khi cố gắng diễn đạt ý của mình. Chúng ta học từ những lỗi sai để lần sau làm tốt hơn nhé!
Các em có câu hỏi nào không?
\(Đáp\) \(án:\)
1. In a sunny → On a sunny day
on + ngày
a/an + N số ít, đếm được
adj + N
2. discovered → discover
to + V1: để làm gì (chỉ mục đích)
3. monkey → monkeys
đến khám phá loài khỉ → nói chung → cần danh từ số nhiều
4. took a tickets → bought a ticket
take (v) cầm → buy (v) mua → mua vé (nghe ổn hơn)
a/an + N số ít, đếm được
5. very much monkeys → a lot of monkeys
much + N ko đếm được
a lot of + N số nhiều, đếm được / N ko đếm được
6. They monkeys → the monkeys
they là đại từ nhân xưng → không đi cùng danh từ
the dùng cho cái đã xác định / nhắc lại
7. start attention → start paying attention
pay attention to: tập trung, chú ý
start + to V / Ving: bắt đầu làm gì
8. now → at that moment
now -> dùng cho HTTD
When + QKĐ, QKTD: hđ đang diễn ra thì có hđ cắt ngang
at that moment: vào khoảnh khắc đó, vào lúc đó
9. worry → worried
be + adj
10. went out → went out of
go out of (place): rời khỏi nơi nào đó
11. events → event
a + N số ít, đếm được
1, discovered → discover
cấu trúc đúng: to V
2, tickets → ticket
có “a” ở đằng trước nên phải chia số ít, do đó “ticket” giữ nguyên
3, went → bỏ đi
dịch câu: Anh ấy mua vé để tới “Vùng khỉ”
4, it had very much → there was a lot of
danh từ đếm được đi với “a lot of”
5, They monkeys → the monkeys
đồ vật/con vật thì dùng mạo từ “the”
6, start → paid
– pay attention: chú ý tới
– thì dùng ở quá khứ nên đổi thành “paid”
7, now → bỏ đi
câu trần thuật kể lại sự việc ở quá khứ không thêm “now” hay bất kì mốc thời gian chỉ hiện tại/tương lai nào
8, worry → worried
worried: cảm thấy lo lắng
9, went out → went out of
– go out of: đi ra khỏi
– truyện kể ở quá khứ nên phải dùng quá khứ của “go” là “went”
10, events → event
có “a” ở đằng trước nên phải dùng số ít, vì thế “event” giữ nguyên
Chúc bạn học tốt

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment