It will be dangerous if these isn’t enough oxygen to breathe. ( UNLESS)
It
It
Chào các em học sinh lớp 8 thân mến!
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết một bài tập ngữ pháp rất thú vị và thường gặp, đó là chuyển đổi câu sử dụng IF…NOT sang UNLESS. Đây là một kiến thức quan trọng giúp các em diễn đạt ý một cách linh hoạt hơn trong tiếng Anh đấy!
Đề bài của chúng ta là:
It will be dangerous if there isn’t enough oxygen to breathe. (UNLESS)
It.
Để giải quyết bài này, chúng ta sẽ đi qua từng bước một nhé:
Bước 1: Phân tích câu gốc
Câu gốc là: “It will be dangerous if there isn’t enough oxygen to breathe.”
-
Phần chính (Main clause): “It will be dangerous” (Sẽ nguy hiểm)
-
Phần điều kiện (Conditional clause): “if there isn’t enough oxygen to breathe” (nếu không có đủ oxy để thở)
Ý nghĩa của câu này là: Sự nguy hiểm sẽ xảy ra nếu không có đủ oxy.
Bước 2: Hiểu rõ nghĩa của “UNLESS”
Từ UNLESS có nghĩa là “IF NOT” (nếu không) hoặc “TRỪ KHI”.
Điều quan trọng cần nhớ là UNLESS đã TỰ BẢN THÂN NÓ mang nghĩa phủ định (NOT) rồi.
Ví dụ:
-
You can’t go out if you don’t finish your homework. = You can’t go out unless you finish your homework.
Các em thấy không, sau UNLESS, chúng ta dùng động từ ở thể khẳng định (finish) thay vì phủ định (don’t finish).
Bước 3: Áp dụng vào câu của chúng ta
Phần điều kiện của câu gốc là: “if there isn’t enough oxygen to breathe.”
Vì UNLESS = IF NOT, chúng ta sẽ thay thế “if there isn’t” bằng “unless there is”.
-
if there isn’t (nếu không có)
-
sẽ trở thành
-
unless there is (trừ khi có)
Tại sao lại là “is” mà không phải “isn’t”?
Bởi vì UNLESS đã chứa nghĩa “not” rồi. Nếu chúng ta dùng “unless there isn’t”, sẽ thành “if not not” (nếu không không), điều này là sai ngữ pháp và thay đổi nghĩa của câu. Chúng ta chỉ cần đảo động từ trong vế điều kiện từ phủ định sang khẳng định khi dùng UNLESS.
Vậy, “if there isn’t enough oxygen to breathe” sẽ được chuyển thành “unless there is enough oxygen to breathe.”
Bước 4: Ghép lại thành câu hoàn chỉnh
Bây giờ chúng ta chỉ cần ghép phần chính của câu với phần điều kiện mới đã chuyển đổi:
It will be dangerous + unless there is enough oxygen to breathe.
=> Câu trả lời hoàn chỉnh là:
It will be dangerous unless there is enough oxygen to breathe.
Bước 5: Kiểm tra lại ý nghĩa
-
Câu gốc: “It will be dangerous if there isn’t enough oxygen to breathe.” (Sẽ nguy hiểm nếu không có đủ oxy để thở.)
-
Câu đã chuyển đổi: “It will be dangerous unless there is enough oxygen to breathe.” (Sẽ nguy hiểm trừ khi có đủ oxy để thở.)
Cả hai câu đều mang cùng một ý nghĩa: nếu không có đủ oxy thì sẽ nguy hiểm. Vậy là chúng ta đã làm đúng rồi đấy!
Tóm tắt quy tắc cần nhớ:
Khi chuyển từ IF…NOT sang UNLESS, hãy nhớ rằng:
IF + Mệnh đề phủ định (S + don’t/doesn’t/didn’t/isn’t/aren’t + V…)
sẽ bằng với
UNLESS + Mệnh đề khẳng định (S + V…)
Cô mong rằng bài giải chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách sử dụng UNLESS nhé! Hãy luyện tập thêm để thành thạo ngữ pháp này nha!
Đáp án : It will be dangerous unless there is enough oxygen to breathe.
\(-\) Unless \(=\) If … not \(->\) Trừ khi \(=\) nếu … không
\(-\) Câu điều kiện loại \(1\) :
\(***\) If \(+\) S \(+\) V( s/es ) \(+\) O, S \(+\) will/can/should \(+\) V nguyên thể \(+\) O
\(->\) diễn tả câu điều kiện có thật ở hiện tại hoặc tương lai.
\(-\) There is \(+\) danh từ số ít
\(-\) S \(+\) be \(+\) enough \(+\) noun \(+\) to V nguyên thể : đủ ( cái gì ) để làm gì
\(-\) Dịch câu : Sẽ rất nguy hiểm trừ khi có đủ oxy để thở.
Đề bài : It will be dangerous if these isn’t enough oxygen to breathe.
\(@\) . It will be dangerous unless there is enough oxygen to breathe .\(@\)
\(@\)⇒ If +S+ ( Tobe not )/don’t/doesn’t + V , S + will/can/have to/must + V.
\(@\) ⇔ Unless + S + Tobe/V(tđ) , S + will/can/have to/must + V .
Dịch :
Nó sẽ rất nguy hiểm nếu không có đủ oxy để thở.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment