IV. For each of the sentences below, write a new sentence as similar in meaning …
(0) The manufacturers are certain of a high level of customer satisfaction with this product.
guarantee
\(=>\)The manufacturers guarantee that customers will be satisfied with this product.
\(1.\) Let’s stop playing soon – our opponents have so many more points than we do.
going
\(=>\) ……………………………………………………………………………………………………………
\(2.\) It’s unlikely that humans will ever be able to live on the moon.
think
\(=>\) ……………………………………………………………………………………………………………
\(3.\) Come along next Monday afternoon – the band always records on Monday afternoons.
will
\(=>\) ……………………………………………………………………………………………………………
\(4.\) We are one hundred per cent certain of the success of our proposal.
certainly
\(=>\) ……………………………………………………………………………………………………………
\(5.\) The government expects another six thousand people to be in work by the end of the summer.
found
\(=>\) ……………………………………………………………………………………………………………
\(6.\) Our daughter has got a role in the school production of Miss Saigon next month.
appearing
\(=>\) ……………………………………………………………………………………………………………
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải một dạng bài tập viết lại câu rất thú vị và quan trọng, đó là viết lại câu sao cho nghĩa không đổi, sử dụng từ gợi ý và đặc biệt là phải có một hình thức thì tương lai (future form). Dạng bài này không chỉ giúp các em củng cố ngữ pháp về các thì tương lai mà còn mở rộng khả năng diễn đạt ý tưởng linh hoạt hơn.
Chúng ta hãy cùng phân tích từng câu một nhé!
***
(0) The manufacturers are certain of a high level of customer satisfaction with this product.
guarantee
=> The manufacturers guarantee that customers will be satisfied with this product.
Phân tích ví dụ:
Câu gốc diễn tả sự “chắc chắn” của nhà sản xuất về mức độ hài lòng cao của khách hàng. Từ “guarantee” (đảm bảo) đã thay thế ý đó một cách chính xác. Để diễn đạt điều này trong tương lai, chúng ta dùng thì Tương lai đơn (Simple Future) “will be satisfied” để nói về điều chắc chắn sẽ xảy ra khi khách hàng sử dụng sản phẩm.
***
(1.) Let’s stop playing soon – our opponents have so many more points than we do.
going
=> We are going to lose, as our opponents have so many more points than we do.
Giải thích:
Ở đây, câu gốc đưa ra một lý do để dừng cuộc chơi: đối thủ đang dẫn điểm quá xa. Điều này là một bằng chứng rõ ràng cho một dự đoán về tương lai. Chúng ta sử dụng cấu trúc “be going to” để diễn tả một dự đoán dựa trên bằng chứng hoặc dấu hiệu hiện tại. “We are going to lose” (Chúng ta sắp thua rồi) là một dự đoán hợp lý dựa trên việc “our opponents have so many more points than we do” (đối thủ của chúng ta có nhiều điểm hơn chúng ta rất nhiều).
***
(2.) It’s unlikely that humans will ever be able to live on the moon.
think
=> I don’t think humans will ever be able to live on the moon.
Giải thích:
Cụm từ “It’s unlikely that…” (không chắc chắn rằng/không có khả năng rằng) có thể được thay thế bằng cách diễn đạt ý kiến cá nhân “I don’t think…”. Chúng ta giữ thì Tương lai đơn “will ever be able to live” để diễn tả khả năng hoặc sự việc trong tương lai. “I don’t think humans will ever be able to live on the moon” có nghĩa tương đương với “Khó có khả năng con người sẽ sống được trên mặt trăng”.
***
(3.) Come along next Monday afternoon – the band always records on Monday afternoons.
will
=> Come along next Monday afternoon – the band will be recording then.
Giải thích:
Câu gốc cho biết ban nhạc “always records” (luôn ghi âm) vào các chiều thứ Hai. Đây là một lịch trình cố định. Để mời ai đó đến vào chiều thứ Hai tuần tới và chỉ ra hoạt động đang diễn ra vào thời điểm đó, chúng ta dùng thì Tương lai tiếp diễn (Future Continuous) “will be recording”. Thì này được sử dụng để diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai, thường là theo một lịch trình đã định.
***
(4.) We are one hundred per cent certain of the success of our proposal.
certainly
=> Our proposal certainly will succeed.
(Hoặc: Our proposal will certainly succeed.)
Giải thích:
Cụm từ “one hundred per cent certain” (chắc chắn một trăm phần trăm) được thay thế bằng trạng từ “certainly” (chắc chắn). Chúng ta sử dụng thì Tương lai đơn “will succeed” (sẽ thành công) và đặt trạng từ “certainly” trước hoặc sau “will” để nhấn mạnh sự chắc chắn của sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.
***
(5.) The government expects another six thousand people to be in work by the end of the summer.
found
=> The government expects that another six thousand jobs will have been found by the end of the summer.
Giải thích:
Ý “people to be in work” (mọi người có việc làm) có thể được hiểu là “jobs to be found” (việc làm được tìm thấy). Cụm từ “by the end of the summer” (trước cuối mùa hè) chỉ ra một hành động dự kiến sẽ hoàn thành trước một thời điểm cụ thể trong tương lai. Do đó, chúng ta sử dụng thì Tương lai hoàn thành thể bị động (Future Perfect Passive) “will have been found” để diễn tả việc 6000 việc làm sẽ được tìm thấy/tạo ra xong trước thời điểm đó.
***
(6.) Our daughter has got a role in the school production of Miss Saigon next month.
appearing
=> Our daughter will be appearing in the school production of Miss Saigon next month.
Giải thích:
“Has got a role” (đã có một vai diễn) có nghĩa là con gái sẽ biểu diễn. “Next month” là một thời điểm cụ thể trong tương lai. Tương tự như câu 3, chúng ta sử dụng thì Tương lai tiếp diễn (Future Continuous) “will be appearing” để diễn tả một sự kiện đã được sắp xếp hoặc có kế hoạch sẽ diễn ra vào một thời điểm cụ thể trong tương lai (buổi biểu diễn “Miss Saigon” vào tháng tới).
***
Hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững cách vận dụng các thì tương lai một cách linh hoạt trong bài tập viết lại câu. Hãy luyện tập thêm để làm quen với nhiều tình huống khác nhau nhé! Chúc các em học tốt!
\(star\)Đáp án:
\(1.\) We’re going to lose soon because our opponents have so many more points.
\(2.\) I don’t think humans will ever be able to live on the moon.
\(3. \)If you come along next Monday afternoon, the band will be recording.
\(4.\) Our proposal will certainly be successful.
\(5. \)The government expects that another six thousand people will have found work by the end of the summer.
\(6.\) Our daughter will be appearing in the school production of Miss Saigon next month.
.
\(star\)giải thích:
\(1. \)Cấu trúc: to be going to + V-inf → dự đoán dựa trên bằng chứng hiện tại.
\(2.\) Cấu trúc: don’t think + S + will + V-inf → diễn đạt ý không chắc chắn.
\(3. \)Cấu trúc: will be + V-ing → tương lai tiếp diễn, hành động đang diễn ra tại 1 thời điểm trong tương lai.
\(4.\) Cấu trúc: will + certainly + V-inf → trạng từ đứng sau “will”, nhấn mạnh sự chắc chắn.
\(5.\) Cấu trúc: will have + V3/ed → tương lai hoàn thành, hành động hoàn tất trước 1 mốc tương lai.
\(6.\) Cấu trúc: will be + V-ing → tương lai tiếp diễn, sự kiện đã lên lịch trong tương lai.
.
\(star\) dịch:
\(1.\) Chúng ta sắp thua rồi vì đối thủ đã dẫn quá nhiều điểm.
\(2.\) Tôi không nghĩ rằng con người sẽ có thể sống trên Mặt Trăng.
\(3. \)Nếu bạn đến vào chiều thứ Hai tới, ban nhạc sẽ đang thu âm.
\(4.\) Đề xuất của chúng tôi chắc chắn sẽ thành công.
\(5. \)Chính phủ dự kiến rằng thêm 6.000 người nữa sẽ tìm được việc làm vào cuối mùa hè này.
\(6. \)Con gái chúng tôi sẽ tham gia biểu diễn trong vở kịch “Miss Saigon” của trường vào tháng tới.
\(1.\) We’re going to lose soon because our opponents have so many more points.
\(-\) S + be + going to + V
\(@\) Chúng ta sắp thua rồi vì đối thủ có nhiều điểm hơn hẳn.
\(2.\) I don’t think humans will ever be able to live on the moon.
\(-\) S + don’t think + S + will + V
\(@\) Tôi không nghĩ con người sẽ bao giờ có thể sống trên Mặt Trăng.
\(3.\) If you come along next Monday afternoon, the band will be recording.
\(-\) If + S + V(s/es), S + will + be + V-ing
\(@\) Nếu bạn ghé qua vào chiều thứ Hai tới, ban nhạc sẽ đang thu âm.
\(4.\) Our proposal will certainly be successful.
\(-\) S + will + certainly + V
\(@\) Đề xuất của chúng tôi chắc chắn sẽ thành công.
\(5.\) The government expects that another six thousand people will have found work by the end of the summer.
\(-\) S + expect(s) + that + S + will have + V3/ed
\(@\) Chính phủ dự kiến sẽ có thêm sáu nghìn người tìm được việc làm vào cuối mùa hè.
\(6.\) Our daughter will be appearing in the school production of Miss Saigon next month.
\(-\) S + will + be + V-ing
\(@\) Con gái chúng tôi sẽ tham gia vở diễn Miss Saigon của trường vào tháng tới.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment