Khoanh vào từ khác loại
6 .A. compass
7. A. English
8. A. have
9. A. clas…
6 .A. compass
7. A. English
8. A. have
9. A. classmate
10.A. uniform
B. textbook
B. play
B. share
B. remember
B. post office
C. calculator
C. science
C. study
C. knock
C. library
D. judo
D. history
D. with
D. help
D. classroom
Chào các em học sinh lớp 6 yêu quý!
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập một dạng bài rất thú vị trong Tiếng Anh, đó là dạng bài tìm từ khác loại. Dạng bài này giúp chúng ta ôn lại từ vựng, hiểu rõ nghĩa và loại từ của chúng. Các em đã sẵn sàng chưa nào? Cô sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết từng câu nhé!
Yêu cầu của bài là: Khoanh vào từ khác loại
Câu 6:
A. compass
B. textbook
C. calculator
D. judo
Phân tích:
- A. compass: là la bàn (dùng trong học tập hoặc đi đường).
- B. textbook: là sách giáo khoa (dùng trong học tập).
- C. calculator: là máy tính bỏ túi (dùng trong học tập, đặc biệt là môn Toán).
- D. judo: là môn võ Judo (một môn thể thao).
Các em thấy đấy, A, B, C đều là các đồ dùng học tập hoặc các vật dụng liên quan đến việc học ở trường. Còn D lại là một môn thể thao, một hoạt động. Vậy từ khác loại ở đây chính là judo.
Đáp án đúng: D. judo
Câu 7:
A. English
B. play
C. science
D. history
Phân tích:
- A. English: là môn Tiếng Anh (một môn học).
- B. play: là chơi (một động từ, chỉ hành động).
- C. science: là môn Khoa học (một môn học).
- D. history: là môn Lịch sử (một môn học).
Ở đây, A, C, D đều là tên các môn học ở trường. Còn B là một động từ chỉ hành động. Vì vậy, từ play là khác loại.
Đáp án đúng: B. play
Câu 8:
A. have
B. share
C. study
D. with
Phân tích:
- A. have: là có (một động từ).
- B. share: là chia sẻ (một động từ).
- C. study: là học, nghiên cứu (một động từ).
- D. with: là với (một giới từ).
A, B, C đều là các động từ, chỉ hành động hoặc trạng thái. Còn D là một giới từ, dùng để nối các từ, cụm từ với nhau. Do đó, with là từ khác loại.
Đáp án đúng: D. with
Câu 9:
A. classmate
B. remember
C. knock
D. help
Phân tích:
- A. classmate: là bạn cùng lớp (một danh từ, chỉ người).
- B. remember: là nhớ (một động từ).
- C. knock: là gõ cửa (một động từ).
- D. help: là giúp đỡ (một động từ).
B, C, D đều là các động từ, chỉ hành động. Riêng A là một danh từ chỉ người. Vì vậy, classmate là từ khác loại.
Đáp án đúng: A. classmate
Câu 10:
A. uniform
B. post office
C. library
D. classroom
Phân tích:
- A. uniform: là đồng phục (một danh từ, chỉ trang phục).
- B. post office: là bưu điện (một danh từ, chỉ địa điểm).
- C. library: là thư viện (một danh từ, chỉ địa điểm).
- D. classroom: là phòng học (một danh từ, chỉ địa điểm).
B, C, D đều là các địa điểm, những nơi chốn. Còn A là một loại trang phục. Vậy từ uniform là khác loại.
Đáp án đúng: A. uniform
Các em thấy đó, để làm tốt dạng bài này, chúng ta cần phải:
- Hiểu nghĩa của tất cả các từ.
- Xác định loại từ của chúng (danh từ, động từ, tính từ, giới từ…).
- Tìm ra điểm chung của đa số các từ và điểm khác biệt của từ còn lại.
Cô hy vọng bài giải chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ hơn cách làm bài và củng cố thêm từ vựng. Hãy chăm chỉ luyện tập để đạt kết quả cao trong môn Tiếng Anh nhé!
Tạm biệt các em!
\(Đáp\) \(án:\)
6. D là môn thể thao – còn lại là đồ dùng học tập
7. B là động từ – còn lại là danh từ (môn học)
8. D là giới từ – còn lại là động từ
9. A là danh từ – còn lại là động từ
10. A là đồng phục – còn lại là địa điểm / nơi chốn
\begin{array}{|c|c|c|}\hline \text{Câu}&\text{Ans}&\text{Giải thích}\\\hline \text{6}&\text{D}&\text{compass, textbook, calculator là đồ dùng học tập, còn judo là môn thể thao}\\\hline \text{7}&\text{B}&\text{English, science, history là môn học, còn play là động từ}\\\hline \text{8}&\text{D}&\text{have, share, study là động từ, còn with là giới từ}\\\hline \text{9}&\text{A}&\text{remember, knock, help là động từ, còn classmate là danh từ}\\\hline \text{10}&\text{A}&\text{post office, library, classroom là địa điểm/nơi chốn, còn uniform là đồ vật/trang phục.}\\\hline\end{array}

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment