Kiến thức về giới từ chỉ thời gian và địa điểm
Giới từ là những từ đứng trước danh từ hoặc đại từ để chỉ mối quan hệ của chúng với các từ khác trong câu. Hôm nay, chúng ta sẽ tập trung vào hai loại giới từ chính: giới từ chỉ thời gian và giới từ chỉ địa điểm.
I. Giới từ chỉ thời gian
Giới từ chỉ thời gian dùng để diễn tả khi nào một hành động, sự việc xảy ra. Các giới từ phổ biến nhất chúng ta sẽ học là in, on, và at.
1. Giới từ “in”
Chúng ta dùng in với các khoảng thời gian dài hơn:
- Thế kỷ: in the 21st century
- Thập kỷ: in the 1990s
- Năm: in 2023, in 1945
- Tháng: in January, in July
- Mùa: in summer, in winter
- Buổi trong ngày (trừ buổi tối): in the morning, in the afternoon, in the evening
- Khoảng thời gian trong ngày: in the daytime
Ví dụ:
My birthday is in May.
She was born in 1990.
We usually go to the beach in summer.
2. Giới từ “on”
Chúng ta dùng on với các ngày cụ thể trong tuần và ngày tháng:
- Các ngày trong tuần: on Monday, on Friday
- Các ngày đặc biệt: on my birthday, on Christmas Day
- Ngày tháng cụ thể: on July 4th, on the 15th of March
Ví dụ:
The meeting is on Tuesday.
We will celebrate on New Year’s Day.
He arrived on the 10th of August.
3. Giới từ “at”
Chúng ta dùng at với các thời điểm cụ thể trong ngày và các dịp lễ ngắn:
- Giờ cụ thể: at 7 o’clock, at 10:30 AM
- Các thời điểm trong ngày: at night, at noon, at midnight
- Các dịp lễ (khi không có “Day”): at Christmas, at Easter
- Các bữa ăn: at lunchtime, at dinnertime
Ví dụ:
The train leaves at 8:00 AM.
I usually wake up early at night.
Let’s meet at noon.
Lưu ý: Với “buổi tối”, chúng ta dùng in the evening nhưng lại dùng at night.
II. Giới từ chỉ địa điểm
Giới từ chỉ địa điểm dùng để diễn tả vị trí của một người, một vật hoặc một nơi nào đó. Các giới từ phổ biến nhất chúng ta sẽ học là in, on, và at.
1. Giới từ “in”
Chúng ta dùng in để chỉ một vị trí ở bên trong một không gian hoặc khu vực rộng lớn:
- Trong một căn phòng, tòa nhà: in the kitchen, in the house
- Trong một thành phố, quốc gia: in Hanoi, in Vietnam
- Trong một khu vực rộng lớn: in the park, in the garden
- Trong một phương tiện giao thông lớn: in a car, in a taxi
Ví dụ:
My books are in my bag.
She lives in London.
We are sitting in the living room.
2. Giới từ “on”
Chúng ta dùng on để chỉ vị trí trên một bề mặt hoặc trên một tuyến đường, con sông:
- Trên bề mặt: on the table, on the wall, on the floor
- Trên các tuyến đường, con sông: on Nguyen Hue street, on the river
- Trên các phương tiện giao thông công cộng (máy bay, tàu hỏa, xe buýt): on a plane, on a train, on a bus
Ví dụ:
There is a picture on the wall.
The cat is sleeping on the mat.
He is traveling on a train.
3. Giới từ “at”
Chúng ta dùng at để chỉ một địa điểm cụ thể hoặc một địa chỉ:
- Tại một địa điểm cụ thể: at the bus stop, at the cinema, at school, at home
- Tại một địa chỉ cụ thể: at 25 Le Loi street
Ví dụ:
I’m waiting for you at the bus stop.
They are studying at university.
She is at home now.
Phân biệt “in” và “at” với địa điểm:
Khi nói về một địa điểm chung chung, ở bên trong, ta dùng in. Khi nói về một địa điểm cụ thể, một điểm đến, ta dùng at.
Ví dụ:
I am in the city. (Tôi đang ở trong thành phố – một khu vực rộng)
I am at the city center. (Tôi đang ở trung tâm thành phố – một địa điểm cụ thể)
III. Bài tập vận dụng
Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau làm một vài bài tập nhỏ để củng cố kiến thức nhé!
Điền giới từ thích hợp (in, on, at) vào chỗ trống:
- My birthday is ______ October.
- The movie starts ______ 7:30 PM.
- We usually have dinner ______ night.
- They live ______ a big house ______ the countryside.
- Please put the book ______ the table.
- The school is ______ Hoan Kiem District.
- I will see you ______ the train station.
- Her graduation ceremony is ______ May 20th.
Đáp án:
- in
- at
- at
- in, in
- on
- in
- at
- on
Các em hãy xem lại bài học hôm nay và cố gắng luyện tập thêm nhiều ví dụ khác để nắm vững hơn kiến thức về giới từ chỉ thời gian và địa điểm nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô!
\(***\) Giới từ chỉ thời gian:
\begin{array}{|c|c|c|} \hline \textbf{Giới từ} & \textbf{Cách dùng} & \textbf{Ví dụ} \\ \hline \text{in} & \text{Tháng, năm, mùa, buổi, khoảng thời gian dài} & \text{in May, in 2025, in the morning} \\ \hline \text{on} & \text{Ngày, thứ, ngày cụ thể} & \text{on Monday, on May 5th} \\ \hline \text{at} & \text{Giờ, thời điểm chính xác, dịp lễ} & \text{at 7 a.m, at night, at Tet} \\ \hline \text{before} & \text{Trước một thời điểm} & \text{before 8 a.m} \\ \hline \text{after} & \text{Sau một thời điểm} & \text{after school} \\ \hline \text{during} & \text{Trong suốt một khoảng thời gian} & \text{during the lesson} \\ \hline \text{for} & \text{Trong bao lâu} & \text{for 2 hours} \\ \hline \text{since} & \text{Từ một mốc đến nay} & \text{since 2020} \\ \hline \text{until/till} & \text{Đến khi} & \text{until 10 p.m} \\ \hline \text{from…to} & \text{Từ…đến} & \text{from Monday to Friday} \\ \hline \text{within} & \text{Trong vòng (không quá)} & \text{within 2 days} \\ \hline \text{by} & \text{Không muộn hơn} & \text{by tomorrow} \\ \hline \end{array}
\(***\) Giới từ chỉ địa điểm:
\begin{array}{|c|c|c|} \hline \textbf{Giới từ} & \textbf{Cách dùng} & \textbf{Ví dụ} \\ \hline \text{in} & \text{Trong không gian kín, khu vực lớn} & \text{in a room, in Vietnam} \\ \hline \text{on} & \text{Trên bề mặt} & \text{on the table} \\ \hline \text{at} & \text{Tại một điểm cụ thể} & \text{at school} \\ \hline \text{under} & \text{Ở dưới} & \text{under the chair} \\ \hline \text{above} & \text{Ở trên cao hơn} & \text{above the door} \\ \hline \text{behind} & \text{Phía sau} & \text{behind the house} \\ \hline \text{near} & \text{Gần} & \text{near my house} \\ \hline \text{between} & \text{Ở giữa hai đối tượng} & \text{between two chairs} \\ \hline \text{among} & \text{Ở giữa nhiều đối tượng} & \text{among students} \\ \hline \text{inside} & \text{Bên trong} & \text{inside the box} \\ \hline \text{outside} & \text{Bên ngoài} & \text{outside the house} \\ \hline \text{around} & \text{Xung quanh} & \text{around the park} \\ \hline \end{array}
\(-\) Thời gian:
\(+\) Giới từ “in” (trong, vào)
\(+\) Giới từ “at” (vào lúc)
\(+\) Giới từ “on” (vào)
\(+\) Giới từ “by” (trước)
\(+\) Giới từ “before” (trước khi)
\(+\) Giới từ “after” (sau khi)
\(+\) Giới từ “during” (trong suốt)
\(+\) Giới từ “for” (trong khoảng thời gian)
\(+\) Giới từ “since” (từ khi)
\(+\) Giới từ “till/ until” (cho đến khi)
\(+\) Giới từ “between” (giữa)
\(+\) Giới từ “up to/to” (cho đến)
\(+\) Giới từ “from … to/ till/ until…” (từ… đến…)
\(+\) Giới từ “within” (trong vòng)
\(+\) Giới từ “ago” (cách đây)
\(-\) Địa điểm:
\(-\) Địa điểm:
\(+\) Giới từ “in” trong, bên trong (không gian kín, khu vực lớn)
\(+\) Giới từ “at” ở, tại (địa điểm cụ thể)
\(+\) Giới từ “on” ở trên (bề mặt)
\(+\) Giới từ “in front of” phía trước
\(+\) Giới từ “behind” đằng sau
\(+\) Giới từ “between” ở giữa (2 đối tượng)
\(+\) Giới từ “next to” kế bên, bên cạnh
\(+\) Giới từ “under” bên dưới
\(+\) Giới từ “above” ở trên cao hơn
\(+\) Giới từ “near” gần
\(+\) Giới từ “far from” xa
\(+\) Giới từ “inside” bên trong
\(+\) Giới từ “outside” bên ngoài

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment