làm hộ em mấy câu T.A này vs ạ:(cách phát âm s/es)
Pronunciation
A.weeks …
Pronunciation
A.weeks B.lamps C.sons D.parents
A.student B.pupils C.umbrellas D.engineers
A.oranges B.houses C.tables D.dances
A.parks B.shops C.airports D.clubs
A.centres B.villages C.movies D.vegetables
Chào con! Cô là giáo viên Tiếng Anh của con đây. Cô rất vui được giúp con giải quyết bài tập về cách phát âm đuôi -s / -es này nhé. Đây là một phần kiến thức rất quan trọng và nhiều bạn hay bị nhầm lẫn đó. Đừng lo lắng, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu thật kỹ!
Trước hết, con hãy nhớ rằng, khi thêm -s hoặc -es vào sau danh từ số nhiều hoặc động từ chia ở ngôi thứ ba số ít (he, she, it), chúng ta có 3 cách phát âm chính:
-
Phát âm là /s/:
Con sẽ phát âm là /s/ khi từ gốc kết thúc bằng các âm vô thanh (tức là khi con phát âm, cổ họng con không rung). Hãy nhớ các chữ cái cuối này nhé:
- p (ví dụ: \(stops\), \(lamps\))
- k (ví dụ: \(books\), \(weeks\))
- t (ví dụ: \(cats\), \(students\), \(parents\))
- f (ví dụ: \(laughs\), \(roofs\))
- gh (phát âm là /f/, ví dụ: \(laughs\))
- th (phát âm là /θ/, ví dụ: \(months\))
Con có thể thử đặt tay lên cổ họng khi phát âm các âm /p/, /k/, /t/, /f/ xem có rung không nhé! Nếu không rung là âm vô thanh đó!
-
Phát âm là /ɪz/:
Con sẽ phát âm là /ɪz/ khi từ gốc kết thúc bằng các âm xuýt (âm gió, âm có tiếng rít như tiếng rắn hoặc tiếng ong bay). Đó là các chữ cái hoặc nhóm chữ cái sau:
- s (ví dụ: \(buses\), \(houses\))
- ss (ví dụ: \(kisses\))
- ch (ví dụ: \(watches\))
- sh (ví dụ: \(wishes\))
- x (ví dụ: \(boxes\))
- z (ví dụ: \(prizes\))
- ge (ví dụ: \(changes\), \(oranges\), \(villages\))
- ce (ví dụ: \(dances\), \(faces\))
Nghe các âm này, con sẽ thấy chúng tạo ra một âm “rít” hoặc “ù ù” đúng không nào? Khi thêm -es vào, chúng ta sẽ đọc là /ɪz/ để dễ phát âm hơn.
-
Phát âm là /z/:
Con sẽ phát âm là /z/ với TẤT CẢ các trường hợp còn lại, tức là khi từ gốc kết thúc bằng các âm hữu thanh (khi con phát âm, cổ họng con sẽ rung) hoặc nguyên âm (a, e, i, o, u).
Ví dụ như các chữ cái:
- b (ví dụ: \(clubs\))
- d (ví dụ: \(friends\))
- g (ví dụ: \(dogs\))
- l (ví dụ: \(balls\), \(pupils\), \(umbrellas\), \(tables\), \(vegetables\))
- m (ví dụ: \(dreams\))
- n (ví dụ: \(pens\), \(sons\))
- r (ví dụ: \(cars\), \(engineers\), \(centres\))
- v (ví dụ: \(loves\), \(movies\))
- th (phát âm là /ð/, ví dụ: \(clothes\))
- Và tất cả các nguyên âm (a, e, i, o, u, y, ví dụ: \(plays\), \(movies\))
Con thử đặt tay lên cổ họng khi phát âm các âm /b/, /d/, /g/, /l/, /m/, /n/, /r/, /v/ nhé! Con sẽ thấy cổ họng mình rung lên đó!
Bây giờ, chúng ta cùng giải từng câu một nhé!
Câu 1: A.weeks B.lamps C.sons D.parents
Chúng ta cùng phân tích từng từ:
- A. weeks: Từ gốc là \(week\), kết thúc bằng âm /k/ (vô thanh). Vậy đuôi -s sẽ đọc là /s/.
- B. lamps: Từ gốc là \(lamp\), kết thúc bằng âm /p/ (vô thanh). Vậy đuôi -s sẽ đọc là /s/.
- C. sons: Từ gốc là \(son\), kết thúc bằng âm /n/ (hữu thanh). Vậy đuôi -s sẽ đọc là /z/.
- D. parents: Từ gốc là \(parent\), kết thúc bằng âm /t/ (vô thanh). Vậy đuôi -s sẽ đọc là /s/.
Vậy từ có cách phát âm khác biệt là C. sons (/z/). Các từ còn lại đọc là /s/.
Đáp án đúng: C
Câu 2: A.student B.pupils C.umbrellas D.engineers
À, ở đây cô thấy có một chút lỗi đánh máy ở câu A. Chắc là từ \(student\) phải là số nhiều \(students\) thì mới có đuôi -s để so sánh phát âm được con nhỉ? Cô sẽ giả sử đó là \(students\) để chúng ta cùng giải nhé!
- A. students: Từ gốc là \(student\), kết thúc bằng âm /t/ (vô thanh). Vậy đuôi -s sẽ đọc là /s/.
- B. pupils: Từ gốc là \(pupil\), kết thúc bằng âm /l/ (hữu thanh). Vậy đuôi -s sẽ đọc là /z/.
- C. umbrellas: Từ gốc là \(umbrella\), kết thúc bằng âm nguyên âm /ə/ (hữu thanh). Vậy đuôi -s sẽ đọc là /z/.
- D. engineers: Từ gốc là \(engineer\), kết thúc bằng âm /r/ (hữu thanh). Vậy đuôi -s sẽ đọc là /z/.
Vậy từ có cách phát âm khác biệt là A. students (/s/). Các từ còn lại đọc là /z/.
Đáp án đúng: A
Câu 3: A.oranges B.houses C.tables D.dances
Chúng ta cùng phân tích từng từ:
- A. oranges: Từ gốc là \(orange\), kết thúc bằng âm /dʒ/ (âm xuýt – chữ “ge”). Vậy đuôi -es sẽ đọc là /ɪz/.
- B. houses: Từ gốc là \(house\), kết thúc bằng âm /s/ (âm xuýt – chữ “se”). Vậy đuôi -es sẽ đọc là /ɪz/.
- C. tables: Từ gốc là \(table\), kết thúc bằng âm /l/ (hữu thanh). Vậy đuôi -s sẽ đọc là /z/.
- D. dances: Từ gốc là \(dance\), kết thúc bằng âm /s/ (âm xuýt – chữ “ce”). Vậy đuôi -es sẽ đọc là /ɪz/.
Vậy từ có cách phát âm khác biệt là C. tables (/z/). Các từ còn lại đọc là /ɪz/.
Đáp án đúng: C
Câu 4: A.parks B.shops C.airports D.clubs
Chúng ta cùng phân tích từng từ:
- A. parks: Từ gốc là \(park\), kết thúc bằng âm /k/ (vô thanh). Vậy đuôi -s sẽ đọc là /s/.
- B. shops: Từ gốc là \(shop\), kết thúc bằng âm /p/ (vô thanh). Vậy đuôi -s sẽ đọc là /s/.
- C. airports: Từ gốc là \(airport\), kết thúc bằng âm /t/ (vô thanh). Vậy đuôi -s sẽ đọc là /s/.
- D. clubs: Từ gốc là \(club\), kết thúc bằng âm /b/ (hữu thanh). Vậy đuôi -s sẽ đọc là /z/.
Vậy từ có cách phát âm khác biệt là D. clubs (/z/). Các từ còn lại đọc là /s/.
Đáp án đúng: D
Câu 5: A.centres B.villages C.movies D.vegetables
Chúng ta cùng phân tích từng từ:
- A. centres: Từ gốc là \(centre\) (hoặc \(center\) trong Anh-Mỹ), kết thúc bằng âm /r/ (hữu thanh). Vậy đuôi -s sẽ đọc là /z/.
- B. villages: Từ gốc là \(village\), kết thúc bằng âm /dʒ/ (âm xuýt – chữ “ge”). Vậy đuôi -es sẽ đọc là /ɪz/.
- C. movies: Từ gốc là \(movie\), kết thúc bằng âm nguyên âm /i:/ (hữu thanh). Vậy đuôi -s sẽ đọc là /z/.
- D. vegetables: Từ gốc là \(vegetable\), kết thúc bằng âm /l/ (hữu thanh). Vậy đuôi -s sẽ đọc là /z/.
Vậy từ có cách phát âm khác biệt là B. villages (/ɪz/). Các từ còn lại đọc là /z/.
Đáp án đúng: B
Con thấy không, khi mình nắm vững quy tắc rồi thì bài tập này trở nên dễ dàng hơn rất nhiều đúng không nào? Cô biết ban đầu có thể hơi khó nhớ một chút, nhưng con cứ luyện tập thường xuyên, đặc biệt là khi đọc to các từ có đuôi -s / -es, con sẽ quen dần và phát âm chuẩn hơn thôi.
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác hoặc muốn cô giải thích thêm về phần nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Cô luôn sẵn lòng giúp đỡ con.
Cố gắng lên nhé, trò giỏi của cô!
\(bbn\)
\(1.\) \(bbC\) sons đọc là /z/ các từ còn lại là /s/
\(2.\)\(bbA\) không có s/es
\(3.\) \(bbC\) tables đọc là /z/ các từ còn lại là /iz/
\(4.\) \(bbD\) vì clubs phát âm thành /z/ còn các từ còn lại là/s/
\(5.\) \(bbB\) villages đọc là /iz/ các từ còn lại là /z/
Đáp án:
\(1.C\) ( phát âm /z/ còn lại /s/ )
\(2.A\) ( không có s/es, còn lại /z/ )
\(3.C\) ( phát âm /z/ còn lại /ɪz/ )
\(4.D\) ( phát âm /z/ còn lại /s/ )
\(5.B\) ( phát âm /ɪz/ còn lại /z/ )
\(—-\)
\(***\) Quy tắc phát âm s/es :
/s/: sau âm vô thanh ( p, k, t, f, θ )
/z/: sau âm hữu thanh ( nguyên âm, b, d, g, m, n, l, r… )
/ɪz/: sau s, z, sh, ch, x, ge, ce

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment