Lập dàn Ý chi tiết cảm nhận về đối tượng được quan sát Sông Đà theo gợi Ý sau:-G…
Lập dàn Ý chi tiết cảm nhận về đối tượng được quan sát Sông Đà theo gợi Ý sau:
-Giới thiệu khái quát tác giả ,tác phẩm
-Giới thiệu ngắn gọn về đối tượng được quan sát
-Ấn hoặc cảm xúc ban đầu của người viết về đối tượng quan sát
-Đối tượng được quan sát miêu tả qua những đặc điểm nổi bật nào như hình dáng, màu sắc, âm thanh, hoạt động, trạng thái
-Nêu cảm xúc của người viết đề đối tượng được quan sát
-Đối tượng quan sát gọi cho người viết những liên tưởng gì
-Đối tượng quan sát có ý nghĩa gì đối với đời sống tâm hồn con người
Đọc văn bản:
Hùng vĩ của Sông Đà không phải chỉ có thác đá. Mà nó còn là những cảnh đá bờ sông, dựng vách thành, mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ(I) mới có mặt trời. Có vách đá thành chẹt lòng Sông Đà như một cái yết hầu. Đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách. Có quãng con nai con hổ đã có lần vọt từ bờ này sang bờ kia. Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè mà cũng thấy lạnh
Lại như quãng mặt ghềnh Hát Loóng, dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luông gió gùn ghè suôt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt (2) bất cứ người lái đò Sông Đà nào tóm được qua đấy. Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dê lạt ngửa bụng thuyền ra.
Lại như quãng Tà Mường Vát phía dưới Sơn La. Trên sông bông có những cái hút nước giống như cái giêng bê tông thả xuống sông để chuân bị làm móng câu. Nước ở đây thở và kêu như cửa công cái
. Trên mặt cái hút xoáy tít đáy, cũng đang quay lừ lừ những cánh quạ đàn. Không thuyên nào dâm mẹn gân những cái hút nước ấy, thuyền nào cũng chèo nhanh đề lướt quãng sông, y như là ô to sang số ấn ga cho nhanh để vút qua một quãng đường mượn cạp ra ngoài bờ vực. Chèo nhạnh và tay lai cho vững mà phóng qua cái giếng sâu, những cái giếng sâu nước ặc ặc lên như vừa rót dâu sôi vào.
Nhiều bè gỗ rừng đi nghênh ngang vô ý là những cái giếng hút ấy nó lôi tuột xuống. Có những thuyên đã bị cái hút nó hút xuống, thuyền trồng ngay cây chuối ngược rồi vụt biển đi, bị dìm và đi ngầm dưới lòng sông đến mươi phút sau mới thấy tan xác ở khuỷnh sông dưới (…)
Đa ở đây từ ngàn năm vấn mai phục hết trong lòng sông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quãng ẩm âm mà quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một sô hon ben nhôm cả dậy đề vô lấy thuyền. Mặt hòn đá nào trông cũng ngô ngược, hòn nào cũng nhàn nhúm méo mỏ hơn cả cái mặt nước chỗ này (…). Mặt sông trắng xóa càng làm bật rõ lên những hòn những tảng mới trông tưởng như nó đứng nó ngồi nó nằm tuy theo sở thích tự động của đá to đá bé.
Nhưng hình như Sông Đà đã giao việc cho mỗi hòn.
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” vẻ đẹp hung bạo, dữ dằn nhưng cũng đầy mê hoặc của con Sông Đà qua ngòi bút tài hoa của nhà văn Nguyễn Tuân. Đoạn trích các em được cung cấp là một minh chứng hùng hồn cho phong cách nghệ thuật độc đáo của ông. Để cảm nhận một cách sâu sắc và chi tiết nhất, chúng ta sẽ lập một dàn ý chi tiết theo các gợi ý đã cho.
DÀN Ý CHI TIẾT CẢM NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC QUAN SÁT: SÔNG ĐÀ
I. MỞ BÀI
1. Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm
– Tác giả: Nguyễn Tuân (1910-1987) là một nhà văn lớn của nền văn học Việt Nam hiện đại. Ông nổi tiếng với phong cách nghệ thuật uyên bác, tài hoa, giàu chất thơ và đầy cá tính. Nguyễn Tuân thường tìm đến những vẻ đẹp độc đáo, phi thường, mãnh liệt của thiên nhiên và con người.
– Tác phẩm: “Người lái đò Sông Đà” là một áng văn xuôi đặc sắc, trích từ tập tùy bút “Sông Đà” (xuất bản năm 1960). Tác phẩm ra đời sau chuyến đi thực tế của nhà văn lên Tây Bắc (1958-1960), nhằm ca ngợi vẻ đẹp hùng vĩ, thơ mộng của thiên nhiên và vẻ đẹp anh hùng, tài hoa của con người lao động trong công cuộc xây dựng cuộc sống mới ở miền đất này.
2. Giới thiệu ngắn gọn về đối tượng được quan sát
– Đối tượng chính được quan sát trong đoạn trích này chính là Sông Đà, một con sông biểu tượng cho sự hung bạo, dữ dằn, đầy thử thách của thiên nhiên Tây Bắc.
3. Ấn tượng hoặc cảm xúc ban đầu của người viết về đối tượng quan sát
– Ngay từ những câu văn đầu tiên, Sông Đà đã hiện lên với một ấn tượng mạnh mẽ về sự dữ dội, ghê gớm, uy lực và đầy đe dọa. Nó không chỉ là một con sông đơn thuần mà dường như là một sinh thể khổng lồ, một quái vật đầy sức mạnh. Cảm xúc ban đầu là sự choáng ngợp, rợn ngợp nhưng cũng xen lẫn sự tò mò, kích thích muốn khám phá.
II. THÂN BÀI
1. Đối tượng được quan sát miêu tả qua những đặc điểm nổi bật
– Nguyễn Tuân đã sử dụng ngòi bút tài hoa của mình để khắc họa Sông Đà qua nhiều phương diện, tạo nên một bức tranh tổng thể về sự hùng vĩ và hung bạo:
a. Sông Đà ở những quãng vách đá bờ sông dựng đứng, hiểm trở:
– Hình dáng/Không gian:
+ “cảnh đá bờ sông, dựng vách thành”: gợi hình ảnh vách đá cao ngất, sừng sững, chắn lối.
+ “chẹt lòng Sông Đà như một cái yết hầu”: so sánh độc đáo, tạo cảm giác ngột ngạt, hiểm trở, như một cái bẫy chết người, chỉ cần một sơ suất nhỏ cũng có thể dẫn đến hậu quả tai hại.
+ “Đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách”: miêu tả cụ thể sự hẹp của dòng sông, tưởng tượng được sự hiểm trở đến mức nào.
+ “Có quãng con nai con hổ đã có lần vọt từ bờ này sang bờ kia”: làm tăng tính hoang sơ, kì vĩ, đồng thời nhấn mạnh sự chật hẹp đáng kinh ngạc của lòng sông.
– Màu sắc/Ánh sáng:
+ “mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời”: không gian tối tăm, u ám, thiếu ánh sáng, tạo cảm giác lạnh lẽo, hãi hùng ngay cả giữa ban ngày.
– Cảm giác:
+ “Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè mà cũng thấy lạnh”: cảm giác rờn rợn, âm u, báo hiệu những hiểm nguy rình rập, không gian như nuốt chửng ánh sáng và hơi ấm.
b. Sông Đà ở ghềnh Hát Loóng – những con sóng và gió dữ dội:
– Âm thanh/Hoạt động:
+ “nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió”: điệp từ “xô” và cấu trúc câu trùng điệp tạo ra âm thanh dữ dội, liên hoàn, không ngừng nghỉ, diễn tả sự cuồn cuộn, hung hãn của dòng chảy và sức mạnh va đập của thiên nhiên.
– Trạng thái/Tính cách (phép nhân hóa độc đáo):
+ “cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt”: nhân hóa Sông Đà như một kẻ giang hồ hung tợn, giận dữ, luôn hằm hè, sẵn sàng “đòi nợ”, không khoan nhượng, gieo rắc tai họa.
– Nguy hiểm:
+ “Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra”: lời cảnh báo trực tiếp về mức độ nguy hiểm, đòi hỏi sự tập trung và bản lĩnh cao độ của người lái đò.
c. Sông Đà ở quãng Tà Mường Vát – những cái hút nước chết người:
– Hình dáng:
+ “những cái hút nước giống như cái giếng bê tông thả xuống sông để chuẩn bị làm móng cầu”: so sánh bất ngờ, độc đáo, gợi hình ảnh những cái xoáy nước sâu hoắm, nhân tạo, chắc chắn và đầy sức mạnh hủy diệt.
+ “hút xoáy tít đáy, cũng đang quay lừ lừ những cánh quạ đàn”: hình ảnh ám ảnh, gợi sự chết chóc, đen tối, như một miệng vực nuốt chửng mọi thứ.
– Âm thanh:
+ “Nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái”: âm thanh ghê rợn, nặng nề, như tiếng của một con quái vật khổng lồ đang hô hấp và gầm gừ.
+ “nước ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi vào”: âm thanh rùng rợn, sống động, đầy ám ảnh, thể hiện sự sôi sục, bóp nghẹt của dòng nước, gợi cảm giác kinh hoàng.
– Hoạt động/Hậu quả:
+ “Có những thuyền đã bị cái hút nó hút xuống, thuyền trồng ngay cây chuối ngược rồi vụt biến đi, bị dìm và đi ngầm dưới lòng sông đến mươi phút sau mới thấy tan xác ở khuỷnh sông dưới”: miêu tả tỉ mỉ, đầy kịch tính về sự hủy diệt kinh hoàng, đột ngột và tàn khốc của hút nước, khiến con người cảm thấy bất lực.
– Phản ứng của con người:
+ “Không thuyền nào dám men gần những cái hút nước ấy”, “thuyền nào cũng chèo nhanh để lướt quãng sông, y như là ô tô sang số ấn ga cho nhanh để vút qua một quãng đường mượn cạp ra ngoài bờ vực”: thể hiện sự kinh hãi tột độ của con người trước sức mạnh khủng khiếp của dòng sông, buộc họ phải hành động liều lĩnh để thoát thân.
d. Sông Đà ở những thác đá ghềnh đá trong lòng sông:
– Trạng thái/Tính cách (nhân hóa):
+ “Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sông”: nhân hóa những hòn đá như những binh lính, những kẻ thù thâm hiểm, đã chờ đợi sẵn từ lâu, ẩn mình để tấn công.
+ “mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện… mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm cả dậy để vồ lấy thuyền”: hình ảnh nhân hóa đầy kịch tính, biến những hòn đá vô tri thành bầy quái vật hung hãn, chủ động tấn công, nuốt chửng con thuyền.
– Hình dáng/Màu sắc:
+ “Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó hơn cả cái mặt nước chỗ này”: nhân hóa đá trở nên hung tợn, xấu xí, gớm ghiếc, đầy vẻ hằn học.
+ “Mặt sông trắng xóa càng làm bật rõ lên những hòn những tảng mới trông tưởng như nó đứng nó ngồi nó nằm tùy theo sở thích tự động của đá to đá bé”: sự tương phản màu sắc (“trắng xóa” của sóng bọt) làm nổi bật vẻ hỗn độn, ngổn ngang của những tảng đá, chúng như những sinh vật có ý thức, tự do hoạt động, càng tăng thêm vẻ kì bí và đáng sợ.
– Sự tổ chức (nhân hóa):
+ “Nhưng hình như Sông Đà đã giao việc cho mỗi hòn”: một sự nhân hóa đỉnh cao, biến Sông Đà thành một vị tướng, một kẻ chủ mưu có trí tuệ, biết điều binh khiển tướng, sắp đặt trận đồ để tấn công con người.
2. Nêu cảm xúc của người viết về đối tượng được quan sát
– Người viết (Nguyễn Tuân) thể hiện sự kinh ngạc, thán phục tột độ trước sức mạnh phi thường, dữ dội của Sông Đà. Ông không chỉ nhìn thấy sự nguy hiểm mà còn cảm nhận được một vẻ đẹp nguyên sơ, hoang dã, đầy uy lực của thiên nhiên.
– Cảm xúc của sự choáng ngợp, ám ảnh và rùng mình trước một con sông có “tâm địa”, có “tính nết”, như một thủy quái thực sự.
– Đồng thời, qua việc khắc họa sự hung bạo này, Nguyễn Tuân cũng thể hiện sự ngợi ca, cảm phục sâu sắc đối với bản lĩnh, tài năng và lòng dũng cảm của con người khi phải đối mặt và chinh phục dòng sông (dù đoạn trích này chủ yếu tập trung vào sông Đà, nhưng ý nghĩa này vẫn được gợi mở).
3. Đối tượng quan sát gợi cho người viết những liên tưởng gì
– Liên tưởng đến một “thủy quái”, “ác thần”: Sông Đà hiện lên như một sinh vật khổng lồ có linh hồn, ý chí, biết mai phục, tấn công, đòi nợ, thậm chí là có “tâm địa”.
– Liên tưởng đến những cuộc chiến cam go, khốc liệt: Cuộc đối đầu giữa con người và Sông Đà như một trận chiến sinh tử, đòi hỏi bản lĩnh và trí dũng.
– Liên tưởng đến một thử thách lớn lao, vĩ đại: Dòng sông không chỉ là trở ngại vật lí mà còn là biểu tượng cho những khó khăn, gian khổ mà con người phải vượt qua để chinh phục tự nhiên và xây dựng cuộc sống mới.
– Liên tưởng đến vẻ đẹp nguyên thủy, hoang dại, chưa bị thuần hóa: Mặc dù hung bạo nhưng Sông Đà vẫn mang một vẻ đẹp kì vĩ, thách thức, là nguồn cảm hứng bất tận cho những tâm hồn yêu cái đẹp mạnh mẽ.
4. Đối tượng quan sát có ý nghĩa gì đối với đời sống tâm hồn con người
– Khơi gợi cảm hứng về vẻ đẹp hùng vĩ, mãnh liệt của thiên nhiên: Sông Đà giúp con người nhận ra sự đa dạng, phong phú của tự nhiên, từ đó yêu mến và trân trọng hơn thế giới xung quanh.
– Thức tỉnh bản lĩnh, ý chí chinh phục: Trước một đối tượng hùng vĩ và dữ dội như Sông Đà, con người vừa cảm thấy nhỏ bé nhưng đồng thời cũng được thôi thúc để khẳng định sức mạnh, trí tuệ và sự kiên cường của mình.
– Là biểu tượng cho sức mạnh tiềm ẩn, cần được khai phá và chế ngự: Trong bối cảnh xây dựng đất nước, Sông Đà không chỉ là kẻ thù mà còn là tài nguyên, là sức mạnh tiềm tàng cần được con người làm chủ để phục vụ cuộc sống (thủy điện, giao thông).
– Khẳng định tài năng của Nguyễn Tuân: Qua hình tượng Sông Đà, người đọc thêm ngưỡng mộ khả năng quan sát tinh tế, trí tưởng tượng phong phú và ngôn ngữ điêu luyện của nhà văn, giúp ông nâng cao giá trị của văn học Việt Nam.
III. KẾT BÀI
1. Khẳng định lại cảm nhận chung về Sông Đà
– Đoạn trích đã khắc họa thành công một Sông Đà hiện lên với vẻ đẹp hung bạo, dữ dằn, đầy uy lực và hiểm trở, như một “thủy quái” có linh hồn, có tính nết. Đây là một vẻ đẹp đầy thách thức nhưng cũng không kém phần kì vĩ, đáng kinh ngạc.
2. Đánh giá về nghệ thuật miêu tả của Nguyễn Tuân
– Với ngôn ngữ phong phú, hình ảnh độc đáo, so sánh, nhân hóa táo bạo, giàu chất tạo hình và nhạc điệu, Nguyễn Tuân đã thể hiện rõ phong cách tài hoa, uyên bác của mình trong việc miêu tả đối tượng. Bút pháp của ông đã “hiện thực hóa” một cách sống động vẻ đẹp dữ dằn của dòng sông.
3. Ý nghĩa của hình tượng Sông Đà đối với người đọc
– Hình tượng Sông Đà không chỉ là một biểu tượng của tự nhiên hoang dại, thách thức mà còn là minh chứng cho sức mạnh, bản lĩnh của con người khi đối mặt với thử thách, khơi gợi trong tâm hồn người đọc những cảm xúc mạnh mẽ về vẻ đẹp kì vĩ và sự kiên cường của con người.
—
Cô hy vọng dàn ý chi tiết này sẽ giúp các em có một cái nhìn sâu sắc và toàn diện hơn về đoạn trích, cũng như về tài năng của nhà văn Nguyễn Tuân. Hãy ghi nhớ rằng, khi phân tích văn học, chúng ta không chỉ dừng lại ở việc nhận diện các chi tiết mà quan trọng hơn là phải cảm nhận được ý nghĩa, cảm xúc mà nhà văn gửi gắm và những liên tưởng mà tác phẩm gợi ra trong tâm hồn mình. Chúc các em học tốt!
I. Mở bài
1. Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm
-
Nguyễn Tuân là nhà văn lớn của nền văn học Việt Nam hiện đại, nổi tiếng với phong cách tài hoa, uyên bác, ngôn ngữ giàu giá trị tạo hình.
-
Tùy bút “Người lái đò Sông Đà” được in trong tập Sông Đà (1960), là kết quả chuyến đi thực tế của nhà văn lên vùng Tây Bắc sau hòa bình.
2. Giới thiệu đối tượng được quan sát
-
Đối tượng được quan sát là Sông Đà, cụ thể là vẻ đẹp hùng vĩ, dữ dội và đầy sức mạnh của dòng sông qua những ghềnh thác, hút nước, đá ngầm.
3. Ấn tượng ban đầu
-
Ngay từ những dòng đầu, Sông Đà hiện lên như một thế lực thiên nhiên khổng lồ, vừa hiểm trở, dữ dằn vừa mang vẻ đẹp kì vĩ khiến con người kinh ngạc và kính phục.
II. Thân bài1. Đối tượng được quan sát qua những đặc điểm nổi bậta. Hình dáng
-
Bờ sông dựng đứng như vách thành.
-
Lòng sông hẹp, bị chẹt lại “như một cái yết hầu”.
-
Ghềnh thác nối tiếp nhau.
-
Những cái hút nước sâu như “giếng bê tông”.
-
Đá ngầm dày đặc, mai phục khắp lòng sông.
=> Tạo nên địa hình hiểm trở, đầy thách thức.
b. Màu sắc
-
Mặt sông trắng xóa bởi sóng dữ.
-
Đá nổi bật giữa dòng nước trắng.
-
Khung cảnh vừa hùng tráng vừa lạnh lẽo, âm u.
=> Gợi vẻ dữ dội, khắc nghiệt của thiên nhiên.
c. Âm thanh
-
“Nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió.”
-
Tiếng nước “gùn ghè”.
-
Nước “thở và kêu như cửa cống cái”.
-
Tiếng nước “ặc ặc” như vừa rót dầu sôi.
=> Âm thanh mạnh mẽ, dồn dập, dữ dội, tạo cảm giác đe dọa con người.
d. Hoạt động
-
Nước cuồn cuộn xô đẩy.
-
Hút nước xoáy tít, lôi tuột thuyền xuống đáy.
-
Đá mai phục, bày trận, chặn đường thuyền.
-
Sóng gió phối hợp với đá tạo thành “trận địa” nguy hiểm.
=> Thiên nhiên hiện lên như một kẻ thù đầy mưu mẹo và sức mạnh.
e. Trạng thái
-
Hung bạo.
-
Dữ dằn.
-
Bí hiểm.
-
Luôn rình rập, sẵn sàng nuốt chửng con người.
=> Sông Đà được nhân hóa như một sinh thể có tính cách.
2. Cảm xúc của người viết đối với đối tượng
-
Choáng ngợp trước vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên Tây Bắc.
-
Hồi hộp, căng thẳng khi theo dõi từng quãng sông hiểm trở.
-
Khâm phục sức mạnh của thiên nhiên.
-
Đồng thời ngợi ca tài năng quan sát, ngòi bút giàu sức gợi của Nguyễn Tuân.
3. Những liên tưởng mà đối tượng gợi ra
Quan sát Sông Đà khiến người viết liên tưởng đến:
-
Một chiến binh khổng lồ đầy sức mạnh.
-
Một con thủy quái luôn rình rập con người.
-
Một bức tranh thiên nhiên vừa dữ dội vừa tráng lệ.
-
Một chiến trường nơi thiên nhiên thử thách lòng dũng cảm và bản lĩnh của con người.
4. Ý nghĩa của đối tượng đối với đời sống tâm hồn con người
-
Khơi dậy tình yêu thiên nhiên, đất nước.
-
Giúp con người cảm nhận vẻ đẹp phong phú của non sông Việt Nam.
-
Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc.
-
Gợi ý thức chinh phục thiên nhiên bằng trí tuệ và bản lĩnh.
-
Giáo dục con người biết trân trọng vẻ đẹp hùng vĩ của Tổ quốc và thêm yêu cuộc sống lao động.
III. Kết bài
-
Khẳng định Sông Đà trong đoạn trích là hình tượng thiên nhiên vừa hùng vĩ, hiểm trở vừa giàu giá trị thẩm mĩ.
-
Qua nghệ thuật miêu tả đặc sắc, vốn từ ngữ phong phú cùng trí tưởng tượng độc đáo, Nguyễn Tuân đã làm nổi bật vẻ đẹp dữ dội của dòng sông, đồng thời thể hiện tình yêu tha thiết với thiên nhiên và đất nước Việt Nam. Đây là hình tượng để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng người đọc.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment