Latvia, Greece, and the other member nations of the North Atlantic Treaty Organi…
A. Has pledged
B. Pledging
C. Pledges
D. is pledging
Chọn và giải thích chi tiết, giải đáp mọi thắc mắc (nếu có)
Chúng ta cùng xem xét câu hỏi sau đây:
Latvia, Greece, and the other member nations of the North Atlantic Treaty Organization, or NATO, share a commitment to the principle of collective defense, each NATO member _____ to defend the others if necessary.
Các lựa chọn của chúng ta là:
A. Has pledged
B. Pledging
C. Pledges
D. is pledging
Bước 1: Phân tích cấu trúc câu
Đầu tiên, chúng ta cần xác định chủ ngữ và động từ chính của mệnh đề thứ hai trong câu. Mệnh đề đầu tiên là “Latvia, Greece, and the other member nations of the North Atlantic Treaty Organization, or NATO, share a commitment to the principle of collective defense”. Mệnh đề thứ hai bắt đầu bằng “each NATO member”.
Phần “each NATO member” đóng vai trò là chủ ngữ của mệnh đề thứ hai. “Each” khi đi với danh từ số ít (ở đây là “member”) sẽ tạo thành một cụm chủ ngữ số ít.
Bước 2: Xem xét các lựa chọn dựa trên ngữ pháp và ý nghĩa
Chúng ta cần tìm một động từ hoặc một dạng động từ phù hợp để điền vào chỗ trống, sao cho nó hòa hợp với chủ ngữ “each NATO member” và mang ý nghĩa hoàn chỉnh cho câu.
Lựa chọn A: Has pledged
Đây là thì hiện tại hoàn thành, dùng để chỉ hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn liên quan đến hiện tại. Tuy nhiên, cấu trúc “each NATO member has pledged” thì đúng về ngữ pháp, nhưng khi đặt vào ngữ cảnh câu này, nó sẽ hơi nhấn mạnh vào hành động đã cam kết trong quá khứ, mà ý của câu muốn diễn tả một nguyên tắc chung, một cam kết đang tồn tại.
Lựa chọn B: Pledging
“Pledging” là dạng V-ing. Dạng này thường đứng sau động từ “to be” (ví dụ: is pledging) để tạo thành thì hiện tại tiếp diễn, hoặc đứng như một danh động từ (gerund) đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ, hoặc là một phần của mệnh đề quan hệ rút gọn. Trong trường hợp này, “pledging” đứng một mình không thể làm động từ chính cho chủ ngữ “each NATO member”. Nếu nó là mệnh đề quan hệ rút gọn, thì nó phải bổ nghĩa cho một danh từ đứng trước nó, ví dụ: “…defense, a principle (which is) pledging…” – điều này không hợp lý.
Lựa chọn C: Pledges
“Pledges” là động từ ở thì hiện tại đơn, chia ở ngôi thứ ba số ít. Chủ ngữ “each NATO member” là chủ ngữ số ít, vì vậy động từ chia ở ngôi thứ ba số ít là hoàn toàn phù hợp về mặt ngữ pháp.
Ý nghĩa của “pledges” (cam kết, hứa) rất phù hợp với ngữ cảnh của câu, nói về nguyên tắc quốc phòng tập thể của NATO, trong đó mỗi thành viên đều có cam kết bảo vệ lẫn nhau.
Lựa chọn D: is pledging
“is pledging” là thì hiện tại tiếp diễn. Thì này thường diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói hoặc một hành động tạm thời. Trong trường hợp này, cam kết của các nước NATO là một nguyên tắc lâu dài, không phải là một hành động chỉ đang diễn ra nhất thời. Do đó, thì hiện tại tiếp diễn không phù hợp bằng thì hiện tại đơn để diễn tả một sự thật, một cam kết chung và thường xuyên.
Bước 3: Hoàn thiện câu và kiểm tra lại
Với phân tích trên, lựa chọn C – “pledges” là phù hợp nhất về cả ngữ pháp và ý nghĩa.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: “Latvia, Greece, and the other member nations of the North Atlantic Treaty Organization, or NATO, share a commitment to the principle of collective defense, each NATO member pledges to defend the others if necessary.”
Cụm “each NATO member pledges to defend the others if necessary” là một mệnh đề độc lập phụ, giải thích rõ hơn về nguyên tắc quốc phòng tập thể mà các nước NATO chia sẻ.
Kết luận:
Đáp án đúng là C. Pledges.
Giải thích chi tiết:
Chủ ngữ của mệnh đề thứ hai là “each NATO member”. Từ “each” khi đi kèm với danh từ số ít (member) sẽ làm cho cụm danh từ đó được xem là chủ ngữ số ít.
Theo quy tắc chia động từ trong tiếng Anh, động từ đi kèm với chủ ngữ số ít ở thì hiện tại đơn phải được chia ở dạng ngôi thứ ba số ít, tức là thêm “-s” hoặc “-es” vào cuối động từ.
Trong các lựa chọn:
– A. “Has pledged” là thì hiện tại hoàn thành, không phù hợp với ý nghĩa diễn tả một nguyên tắc chung.
– B. “Pledging” là dạng V-ing, không thể đứng một mình làm động từ chính.
– C. “Pledges” là động từ ở thì hiện tại đơn, chia ở ngôi thứ ba số ít, hoàn toàn phù hợp với chủ ngữ “each NATO member”.
– D. “is pledging” là thì hiện tại tiếp diễn, không phù hợp để diễn tả một cam kết lâu dài, một nguyên tắc.
Do đó, “pledges” là lựa chọn duy nhất đúng về mặt ngữ pháp và ý nghĩa.
Hy vọng các em đã hiểu rõ bài tập này. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
2010.
Ans : B
\(star\) Tham khảo :
\(-\) Main clause, N + V-ing…
\(->\) thêm thông tin, mô tả tình huống song song.
\(-\) mỗi thành viên đều cam kết…
\(-\) không chọn theo thì trước tiên , chọn theo V-ing modifier / participial phrase.
\(-\) Latvia, Greece, and the other member nations … share a commitment…
\(->\) mệnh đề độc lập ( câu hoàn chỉnh ) .
\(-\) Lưu ý
\(-\) trước dấu phẩy đã là câu hoàn chỉnh, sau dấu phẩy không có liên từ : ưu tiên V-ing modifier.
\(@\) Loại
\(-\) A
\(+\) comma splice
\(+\) trước đó chỉ có dấu phẩy, không có liên từ nối 2 mệnh đề độc lập
\(-\) C
\(+\) mệnh đề hoàn chỉnh : không nối bằng dấu phẩy đơn được.
\(-\) D
\(+\) cũng là mệnh đề hoàn chỉnh
\(-> B\)
\(@\) each/every + N + V-ing : mỗi … đều …
\(->\) để bổ sung thông tin cho cả câu phía trước
\(-\) Trans : Latvia, Hy Lạp và các quốc gia thành viên khác của NATO cùng chia sẻ cam kết về nguyên tắc phòng thủ tập thể, mỗi thành viên NATO đều cam kết bảo vệ các thành viên khác khi cần thiết.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment