Like most people, I turn on my laptop play as well as to study. At weekend, I go…
Bài tập:
Like most people, I turn on my laptop play as well as to study. At weekend, I goto my favourite chat rooms and I chat. Sometimes I spend hours online and I often make new friends. My mum doesn’t go shop anymore. She likes buy everything online. My sister likes music and she has join a rock group which she found on a webpage at her university. When I want to improving my English, there are a lot of great websites with vocabulary games and practice exercises. I usually score more points than my sister !
Yêu cầu: Tìm 5 lỗi sai và sửa lại.
Lời giải chi tiết:
Lỗi sai 1: “I turn on my laptop play as well as to study.”
- Phân tích: Cụm từ “play as well as to study” bị sai ngữ pháp. Sau động từ “turn on” chúng ta cần một danh từ hoặc cụm danh từ để chỉ mục đích sử dụng. “Play” ở đây đang đứng một mình và không rõ nó bổ nghĩa cho cái gì. “As well as” thường dùng để nối hai danh từ, động từ hoặc cụm từ có chức năng tương đương. Tuy nhiên, cách dùng ở đây chưa phù hợp.
- Sửa lại: “I turn on my laptop to play as well as to study.” hoặc đơn giản hơn là “I turn on my laptop to play and study.”
- Giải thích: Khi muốn diễn tả hai hành động cùng xảy ra hoặc cùng mục đích, ta có thể dùng cấu trúc “to + V1 and to + V2” hoặc “to + V1 and V2”. Trong trường hợp này, việc dùng laptop là để chơi và học, nên hai động từ này cùng bổ nghĩa cho mục đích sử dụng laptop.
Lỗi sai 2: “At weekend, I goto my favourite chat rooms and I chat.”
- Phân tích: “At weekend” là cách dùng chưa chuẩn trong Tiếng Anh. “Goto” là một động từ không tồn tại, ta cần dùng “go to”.
- Sửa lại: “At the weekend, I go to my favourite chat rooms and I chat.”
- Giải thích: Cụm từ chỉ thời gian “weekend” khi đứng một mình thường đi với “at the” để chỉ một sự kiện diễn ra vào cuối tuần. “Go to” là động từ chỉ hành động di chuyển đến một địa điểm nào đó.
Lỗi sai 3: “My mum doesn’t go shop anymore.”
- Phân tích: Động từ “go” khi đi với các hoạt động như mua sắm, đi bộ, đi du lịch thường đi kèm với danh động từ (gerund – V-ing). “Shop” ở đây đang thiếu dạng V-ing.
- Sửa lại: “My mum doesn’t go shopping anymore.”
- Giải thích: Cụm từ “go shopping” là một cụm động từ cố định, có nghĩa là đi mua sắm.
Lỗi sai 4: “My sister likes music and she has join a rock group…”
- Phân tích: Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) được dùng với cấu trúc “has/have + past participle (V3/ed)”. Động từ “join” ở đây đang ở dạng nguyên thể, cần được chia ở dạng quá khứ phân từ.
- Sửa lại: “My sister likes music and she has joined a rock group…”
- Giải thích: “Has joined” diễn tả hành động chị gái đã tham gia vào một nhóm nhạc và hành động này có thể còn liên quan đến hiện tại (vẫn còn là thành viên).
Lỗi sai 5: “When I want to improving my English, there are a lot of great websites…”
- Phân tích: Sau động từ “want to”, chúng ta cần dùng động từ ở dạng nguyên thể (infinitive – to + V). Động từ “improving” đang ở dạng V-ing.
- Sửa lại: “When I want to improve my English, there are a lot of great websites…”
- Giải thích: Cấu trúc “want to + verb” diễn tả mong muốn làm một hành động gì đó.
Bài sửa hoàn chỉnh:
Like most people, I turn on my laptop to play as well as to study. At the weekend, I go to my favourite chat rooms and I chat. Sometimes I spend hours online and I often make new friends. My mum doesn’t go shopping anymore. She likes buy everything online. My sister likes music and she has joined a rock group which she found on a webpage at her university. When I want to improve my English, there are a lot of great websites with vocabulary games and practice exercises. I usually score more points than my sister !
Các em thấy đó, chỉ một vài lỗi sai nhỏ thôi cũng có thể làm cho câu văn trở nên khó hiểu hoặc sai ngữ pháp. Các em hãy chú ý học kỹ các cấu trúc ngữ pháp và cách dùng từ nhé!
\(Đáp\) \(án:\)
1. play → to play (Câu 1)
to + V1: để làm gì (chỉ mục đích)
2. go shop → go shopping (Câu 4)
go shopping: đi mua sắm
go + Ving: chỉ hoạt động / môn thể thao
3. buy → buying (Câu 5)
like + Ving: thích
4. join → joined (Câu 6)
S + has/have + V3/ed: thì HTHT
5. improving → improve (Câu 7)
want + to V: muốn làm gì
#T1win.
\(1\). play \(->\) to play
\(-\) to V: để làm gì …
\(2.\) go shop -> go shopping
\(-\) go shopping: đi mua sắm
\(3\). buy -> buying
\(-\) like doing st: thích làm gì
\(4\). join -> joined
\(-\) Hiện tại hoàn thành
\(-\) S + has/have + Vpp
\(5\). improving -> improve
\(-\) want to do st: muốn làm gì

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment