<strong>Exercise </strong><strong>3</strong><strong>: Use UNLESS …
<strong>Exercise </strong><strong>3</strong><strong>: Use UNLESS instead of IF.</strong>
<ol>
<li>If Dany finishes his homework early, he can watch TV.</li>
<li>If she comes to the meeting, she will help you finish the project. </li>
<li>If Kai apologizes, I will forgive him.</li>
<li>If you finish your chores, you can go out for dinner.</li>
<li>If Sunny works hard, she will succeed.</li>
<li>If it doesn’t snow, we will go hiking.</li>
<li>If they don’t come to the party, we won’t have a surprise for them.</li>
<li>If it is not too hot tomorrow, we will have a party.</li>
<li>If Rose doesn’t finish her book, she won’t publish it.</li>
<li>If they don’t win the match, they won’t advance to the finals.</li>
</ol>
Chào các em học sinh lớp 6 yêu quý!
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách sử dụng một từ rất thú vị trong tiếng Anh, đó là UNLESS. Từ này thường đi chung với IF, mà IF thì các em đã học rồi đúng không nào?
Trước hết, chúng ta cùng nhắc lại một chút về IF nhé:
IF có nghĩa là “nếu“. Nó dùng để diễn tả một điều kiện.
Ví dụ: If it rains, I will stay home. (Nếu trời mưa, tôi sẽ ở nhà.)
Còn UNLESS thì sao?
UNLESS có nghĩa là “trừ khi” hoặc “nếu không thì“.
Điều đặc biệt của UNLESS là nó đã mang sẵn nghĩa phủ định (NOT) rồi. Các em có thể hiểu UNLESS chính là “IF… NOT…” đấy!
Bây giờ, chúng ta sẽ học cách chuyển đổi câu từ dùng IF sang dùng UNLESS nhé. Có hai trường hợp chính các em cần nhớ:
Trường hợp 1: Mệnh đề IF là câu khẳng định (không có “not”).
Khi đó, để đổi sang UNLESS, chúng ta sẽ làm như sau:
- Thay IF bằng UNLESS.
- Giữ nguyên mệnh đề điều kiện (phần sau UNLESS).
- Đổi mệnh đề chính (phần kết quả) sang dạng phủ định (thêm “not” hoặc đổi từ khẳng định sang phủ định).
Ví dụ:
If you study hard, you will pass the exam.
(Nếu bạn học hành chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kỳ thi.)
=> Unless you study hard, you won’t pass the exam.
(Trừ khi bạn học hành chăm chỉ, bạn sẽ không vượt qua kỳ thi. Hoặc: Nếu bạn không học hành chăm chỉ, bạn sẽ không vượt qua kỳ thi.)
Các em thấy không, nghĩa của hai câu là tương đương đấy!
Trường hợp 2: Mệnh đề IF là câu phủ định (có “not”).
Khi đó, để đổi sang UNLESS, chúng ta sẽ làm như sau:
- Thay IF bằng UNLESS.
- Bỏ “not” (hoặc đổi sang dạng khẳng định) ở mệnh đề điều kiện.
- Đổi mệnh đề chính (phần kết quả) sang dạng khẳng định (nếu nó đang là phủ định) HOẶC giữ nguyên (nếu nó đang là khẳng định), sao cho nghĩa của câu không đổi.
Ví dụ 1: (Mệnh đề IF phủ định, mệnh đề chính phủ định)
If you don’t hurry, you won’t catch the bus.
(Nếu bạn không nhanh lên, bạn sẽ không bắt kịp xe buýt.)
=> Unless you hurry, you won’t catch the bus.
(Trừ khi bạn nhanh lên, bạn sẽ không bắt kịp xe buýt. Hoặc: Nếu bạn không nhanh lên, bạn sẽ không bắt kịp xe buýt.)
Ở đây, mệnh đề chính giữ nguyên phủ định.
Ví dụ 2: (Mệnh đề IF phủ định, mệnh đề chính khẳng định)
If it doesn’t rain, we will go out.
(Nếu trời không mưa, chúng ta sẽ đi chơi.)
=> Unless it rains, we will go out.
(Trừ khi trời mưa, chúng ta sẽ đi chơi. Hoặc: Nếu trời mưa, chúng ta sẽ không đi chơi, nên nếu không mưa thì chúng ta sẽ đi.)
Ở đây, mệnh đề chính giữ nguyên khẳng định, vì mệnh đề IF đã được bỏ “not” rồi.
Cô biết phần này hơi “xoắn não” một chút, nhưng các em chỉ cần nhớ:
UNLESS = IF… NOT… và cố gắng giữ nguyên nghĩa của câu ban đầu là được nhé.
Bây giờ chúng ta cùng áp dụng vào bài tập của mình nào!
Exercise 3: Use UNLESS instead of IF.
1. If Dany finishes his homework early, he can watch TV.
Phân tích: Mệnh đề IF khẳng định (finishes), mệnh đề chính khẳng định (can watch). Rơi vào Trường hợp 1.
=> Unless Dany finishes his homework early, he can’t watch TV.
(Trừ khi Dany hoàn thành bài tập sớm, cậu ấy không thể xem TV.)
2. If she comes to the meeting, she will help you finish the project.
Phân tích: Mệnh đề IF khẳng định (comes), mệnh đề chính khẳng định (will help). Rơi vào Trường hợp 1.
=> Unless she comes to the meeting, she won’t help you finish the project.
(Trừ khi cô ấy đến cuộc họp, cô ấy sẽ không giúp bạn hoàn thành dự án.)
3. If Kai apologizes, I will forgive him.
Phân tích: Mệnh đề IF khẳng định (apologizes), mệnh đề chính khẳng định (will forgive). Rơi vào Trường hợp 1.
=> Unless Kai apologizes, I won’t forgive him.
(Trừ khi Kai xin lỗi, tôi sẽ không tha thứ cho cậu ấy.)
4. If you finish your chores, you can go out for dinner.
Phân tích: Mệnh đề IF khẳng định (finish), mệnh đề chính khẳng định (can go). Rơi vào Trường hợp 1.
=> Unless you finish your chores, you can’t go out for dinner.
(Trừ khi bạn hoàn thành việc nhà, bạn không thể ra ngoài ăn tối.)
5. If Sunny works hard, she will succeed.
Phân tích: Mệnh đề IF khẳng định (works), mệnh đề chính khẳng định (will succeed). Rơi vào Trường hợp 1.
=> Unless Sunny works hard, she won’t succeed.
(Trừ khi Sunny làm việc chăm chỉ, cô ấy sẽ không thành công.)
6. If it doesn’t snow, we will go hiking.
Phân tích: Mệnh đề IF phủ định (doesn’t snow), mệnh đề chính khẳng định (will go). Rơi vào Trường hợp 2.
=> Unless it snows, we will go hiking.
(Trừ khi trời tuyết rơi, chúng ta sẽ đi bộ đường dài.)
(Tức là nếu trời không tuyết rơi thì chúng ta sẽ đi bộ.)
7. If they don’t come to the party, we won’t have a surprise for them.
Phân tích: Mệnh đề IF phủ định (don’t come), mệnh đề chính phủ định (won’t have). Rơi vào Trường hợp 2.
=> Unless they come to the party, we will have a surprise for them.
(Trừ khi họ đến bữa tiệc, chúng ta sẽ có một bất ngờ cho họ.)
(Tức là nếu họ đến, chúng ta sẽ có bất ngờ; nếu họ không đến, chúng ta sẽ không có.)
8. If it is not too hot tomorrow, we will have a party.
Phân tích: Mệnh đề IF phủ định (is not too hot), mệnh đề chính khẳng định (will have). Rơi vào Trường hợp 2.
=> Unless it is too hot tomorrow, we will have a party.
(Trừ khi ngày mai trời quá nóng, chúng ta sẽ tổ chức tiệc.)
9. If Rose doesn’t finish her book, she won’t publish it.
Phân tích: Mệnh đề IF phủ định (doesn’t finish), mệnh đề chính phủ định (won’t publish). Rơi vào Trường hợp 2.
=> Unless Rose finishes her book, she will publish it.
(Trừ khi Rose hoàn thành cuốn sách của mình, cô ấy sẽ xuất bản nó.)
10. If they don’t win the match, they won’t advance to the finals.
Phân tích: Mệnh đề IF phủ định (don’t win), mệnh đề chính phủ định (won’t advance). Rơi vào Trường hợp 2.
=> Unless they win the match, they will advance to the finals.
(Trừ khi họ thắng trận đấu, họ sẽ tiến vào trận chung kết.)
Các em đã hiểu bài chưa nào? Việc chuyển đổi giữa IF và UNLESS cần một chút luyện tập để quen, nhưng cô tin rằng các em sẽ làm được thôi! Hãy nhớ, luôn đọc lại câu sau khi chuyển đổi để kiểm tra xem nghĩa có còn giống với câu gốc không nhé.
Chào tạm biệt các em và hẹn gặp lại trong buổi học tới!
Cô giáo Tiếng Anh của các em.
\(1.\) Unless Dany finishes his homework early, he cannot watch TV.
\(2.\) Unless she comes to the meeting, she won’t help you finish the project
\(3.\) Unless Kai apologizes, I won’t forgive him.
\(4.\) Unless you finish your chores, you cannot go out for dinner
\(5.\) Unless Sunny works hard, she won’t succeed
\(6.\) Unless it snows, we will go hiking.
\(7.\) Unless they come to the party, we won’t have a surprise for them.
\(8.\) Unless it is too hot tomorrow, we won’t have a party.
\(9.\) Unless Rose finishes her book, she won’t publish it
\(10.\) Unless they win the match, they won’t advance to the finals.
\(+\) Câu điều kiện loại 1:
If + S + V(s/es) + O, S + will/model verbs + V_inf + O
\(->\) Diễn tả giả thiết có thật ở hiện tại, có thể xảy ra trong tương lai
\(-\) Unless \(=\) if…not : trừ khi
Bài làm:
\(+\) Unless \(=\) If…not \(:\) trừ khi, nếu không
\(+\) Câu điều kiện loại 1\(:\) If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V
→ Unless + S + V (khẳng định), S + will/won’t + V
\(1.\) If Dany finishes his homework early, he can watch TV.
→ Unless Dany finishes his homework early, he can’t watch TV.
\(2.\) If she comes to the meeting, she will help you finish the project.
→ Unless she comes to the meeting, she won’t help you finish the project.
\(3.\) If Kai apologizes, I will forgive him.
→ Unless Kai apologizes, I won’t forgive him.
\(4.\) If you finish your chores, you can go out for dinner.
→ Unless you finish your chores, you can’t go out for dinner.
\(5.\) If Sunny works hard, she will succeed.
→ Unless Sunny works hard, she won’t succeed.
\(6.\) If it doesn’t snow, we will go hiking.
→ Unless it snows, we will go hiking.
\(7.\) If they don’t come to the party, we won’t have a surprise for them.
→ Unless they come to the party, we won’t have a surprise for them.
\(8.\) If it is not too hot tomorrow, we will have a party.
→ Unless it is too hot tomorrow, we will have a party.
\(9.\) If Rose doesn’t finish her book, she won’t publish it.
→ Unless Rose finishes her book, she won’t publish it.
\(10.\) If they don’t win the match, they won’t advance to the finals.
→ Unless they wins the match, they won’t advance to the finals.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment