Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the…
Question 1. I am not fluent in three languages but I want to be.
A. I wish I were fluent in three languages but I want to be.
B. I wish I would soon be fluent in three languages.
C. I wish I am fluent in three languages.
D. I wish I were fluent in three languages.
Question 2. My mother suggested that I should eat more fresh vegetables and fruits.
A. My mother said, “You could consider avoiding vegetables for a while.”
B. My mother said, “Why don’t you eat more fresh vegetables and fruits?”
C. My mother said, “I think you’re eating too many vegetables already.”
D. My mother said, “Are you sure those vegetables are fresh enough?”
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến! Hôm nay thầy cô sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết dạng bài tập tìm câu đồng nghĩa (closest in meaning) rất hay gặp trong các bài kiểm tra Tiếng Anh nhé.
Giải chi tiết Câu 1:
Câu gốc diễn tả một sự việc không có thật ở hiện tại: “Tôi không nói trôi chảy ba ngoại ngữ nhưng tôi lại muốn như vậy.” Đối với dạng bài diễn tả mong ước trái ngược với thực tại ở hiện tại, chúng ta bắt buộc phải sử dụng cấu trúc câu ước với mệnh đề phía sau chia ở quá khứ đơn (động từ “to be” phải dùng “were” cho tất cả các ngôi).
- Đáp án A: Sai vì vế sau lại lặp lại cụm từ “but I want to be”, làm câu bị thừa ý và mâu thuẫn.
- Đáp án B: Sai vì thì tương lai “would soon be” không đúng với cấu trúc câu ước loại 2.
- Đáp án C: Sai vì động từ “am” chia ở thì hiện tại, vi phạm quy tắc lùi thì trong câu ước.
- Đáp án D (Đúng): Cấu trúc “I wish + S + V-ed/V2 (were)” diễn tả ước muốn ở hiện tại rất chính xác và tự nhiên.
Kết luận Câu 1: Chọn D.
Giải chi tiết Câu 2:
Câu gốc mang ý nghĩa khuyên bảo hoặc gợi ý: “Mẹ tôi gợi ý rằng tôi nên ăn nhiều rau củ và trái cây tươi hơn.” Để biến đổi câu này thành dạng câu trực tiếp đồng nghĩa, chúng ta cần tìm một câu có chức năng đưa ra lời gợi ý hoặc rủ rê.
- Đáp án A: Khuyên tránh xa rau củ một thời gian, trái ngược hoàn toàn với ý nghĩa câu gốc.
- Đáp án B (Đúng): Mẫu câu “Why don’t you…” là một cách diễn đạt gợi ý quen thuộc rất tương đương với cấu trúc “suggest that I should…”.
- Đáp án C: Cho rằng tôi đã ăn quá nhiều rau rồi, không phù hợp với ngữ cảnh của câu gốc.
- Đáp án D: Hỏi về độ tươi của rau củ chứ không phải là lời gợi ý hay khuyên bảo.
Kết luận Câu 2: Chọn B.
Chúc các em học tập thật tốt và luôn đạt điểm cao môn Tiếng Anh!
\(star\) đáp án:
\(1.\) D
\(2.\) B
.
\(star\) giải thích:
\(1.\)
wish + S + V-ed/were – diễn tả mong ước trái ngược với hiện tại
\(->\) chọn D phù hợp nghĩa và cấu trúc.
\(2.\)
suggest + that S should V – lời gợi ý , trong lời gợi ý trực tiếp thường dùng why don’t you.
\(->\) chọn B.
.
\(star\) dịch:
câu gốc:
\(1.\) Tôi không thông thạo ba ngôn ngữ nhưng tôi muốn điều đó.
\(2.\) Mẹ tôi đề nghị tôi nên ăn nhiều rau củ quả tươi hơn.
câu đáp án:
\(1.\) D. Tôi ước tôi thông thạo ba ngôn ngữ.
\(2.\) Mẹ tôi nói: Tại sao con không ăn nhiều rau củ quả tươi hơn?
\(***\) \(color{#c7ddff}{t}color{#9fc2ff}{a}color{#6ea2ff}{n}color{#2f6fe6}{}color{#2a4f8f}{h}\)
19/7/2026.
\(Answer\)
\(1\). \(D\)
\(to\) Cấu trúc ước cho một điều không có thật ở hiện tại dùng câu ước giả định với thì quá khứ đơn , câu gốc chỉ việc hiện tại không thành thạo \(3\) ngôn ngữ nhưng muốn thành thạo
\(+\) Công thức : \(S\) \(+\) wish ( es ) \(+\) \(S\) \(+\) \(V_2\)/ed
\(-\) Câu \(A\) bị lặp vế dư thừa
\(-\) Câu \(B\) dùng cho tương lai
\(-\) Câu \(C\) dùng sai thì
\(2\). \(B\)
\(-\) Công thức : suggested that \(+\) \(S\) \(+\) ( should ) \(+\) \(V\) >< Why don’t you \(+\) \(V\) … \(?\)
\(-\) Các phương án còn lại đều sai về mặt ý nghĩa
\(color{black}\fr{#kha}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment