Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose und…
1. A. pottery B. artisan C. favourite D. collection
2. A. attraction B. craftsman C. lacquerware D. sculpture
3. A. embroider B. publish C. remind D. preserve
4. A. suburb B. neighbour C. advice D. people
5. A. deliver B. electric C. relation D. importance
Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em giải dạng bài “Tìm từ có phần gạch chân phát âm khác với các từ còn lại”. Đây là một dạng bài rất phổ biến và quan trọng giúp các em luyện tập kỹ năng phát âm và nhận biết các quy tắc phát âm trong Tiếng Anh.
Lưu ý quan trọng: Trong đề bài của chúng ta, phần gạch chân (underlined part) không được hiển thị rõ ràng. Tuy nhiên, theo cấu trúc của dạng bài này, chúng ta sẽ giả định rằng một chữ cái hoặc một nhóm chữ cái cụ thể được gạch chân trong tất cả các từ, và nhiệm vụ của chúng ta là tìm ra từ có cách phát âm của phần gạch chân đó khác biệt so với ba từ còn lại.
Cô sẽ phân tích từng câu một, giả định phần gạch chân là phần có khả năng gây nhầm lẫn nhất hoặc theo các quy tắc phát âm thường gặp nhé!
Câu 1: A. pottery B. artisan C. favourite D. collection
Phân tích:
Trong câu này, chúng ta sẽ giả định phần gạch chân tập trung vào các nguyên âm có cách phát âm thường bị giảm âm hoặc có sự khác biệt rõ rệt.
- A. pottery: Phần o ở đây thường được phát âm là /ɒ/ (âm “o” ngắn, giống trong từ “hot”).
- B. artisan: Phần a ở âm tiết thứ hai thường được phát âm là /ə/ (âm schwa – âm rất ngắn và nhẹ).
- C. favourite: Phần ou ở âm tiết thứ hai thường được phát âm là /ə/ (âm schwa).
- D. collection: Phần o ở âm tiết thứ hai thường được phát âm là /ə/ (âm schwa).
So sánh:
Chúng ta thấy rằng, ở các lựa chọn B, C và D, phần gạch chân đều có xu hướng phát âm thành /ə/ (hoặc /ɪ/ trong trường hợp của B, C – đều là các nguyên âm ngắn và không nhấn trọng âm). Trong khi đó, ở lựa chọn A, chữ ‘o’ được nhấn trọng âm và phát âm là /ɒ/ (âm “o” ngắn rõ ràng).
Đáp án đúng: A
Giải thích chi tiết:
Để dễ hiểu, chúng ta có thể hình dung phần gạch chân như sau:
- A. pottery \(/ˈpɒt.ər.i/\)
- B. artisan \(/ˈɑː.tɪ.sən/\)
- C. favourite \(/ˈfeɪ.vər.ɪt/\) – ‘ou’ ở đây thường phát âm là /ə/
- D. collection \(/kəˈlek.ʃən/\) – ‘o’ ở đây thường phát âm là /ə/
Chữ ‘o’ trong “pottery” được phát âm là /ɒ/, trong khi các nguyên âm tương ứng trong “artisan”, “favourite” và “collection” đều được phát âm là /ə/ (âm schwa – âm rất ngắn và nhẹ, không được nhấn trọng âm).
Câu 2: A. attraction B. craftsman C. lacquerware D. sculpture
Phân tích:
Ở câu này, chúng ta sẽ giả định phần gạch chân là nguyên âm tạo nên âm chính của âm tiết nhấn trọng âm (hoặc âm tiết không nhấn trọng âm nhưng có sự khác biệt rõ rệt).
- A. attraction: Phần a được phát âm là /æ/ (âm “a” bẹt, giống trong từ “cat”).
- B. craftsman: Phần a được phát âm là /æ/ (âm “a” bẹt). (Lưu ý: trong tiếng Anh-Anh, ‘a’ trong ‘craft’ có thể là /ɑː/ nhưng /æ/ cũng rất phổ biến, đặc biệt trong tiếng Anh-Mỹ và trong các bài kiểm tra).
- C. lacquerware: Phần a được phát âm là /æ/ (âm “a” bẹt).
- D. sculpture: Phần u được phát âm là /ʌ/ (âm “u” ngắn, giống trong từ “cut”).
So sánh:
Ba từ A, B, C đều có phần gạch chân phát âm là /æ/. Riêng từ D có phần gạch chân phát âm là /ʌ/.
Đáp án đúng: D
Giải thích chi tiết:
Giả sử phần gạch chân như sau:
- A. attraction \(/əˈtræk.ʃən/\)
- B. craftsman \(/ˈkræfts.mæn/\)
- C. lacquerware \(/ˈlæk.ər.weər/\)
- D. sculpture \(/ˈskʌlp.tʃər/\)
Phần gạch chân trong “attraction”, “craftsman”, “lacquerware” đều được phát âm là /æ/. Trong khi đó, phần gạch chân trong “sculpture” được phát âm là /ʌ/.
Câu 3: A. embroider B. publish C. remind D. preserve
Phân tích:
Đây là một câu khá khó nếu không có phần gạch chân. Chúng ta sẽ giả định phần gạch chân tập trung vào các nguyên âm chính, đặc biệt là các nguyên âm có sự biến đổi thành nguyên âm ngắn, dài hoặc nguyên âm đôi (diphthong).
- A. embroider: Phần oi được phát âm là /ɔɪ/ (nguyên âm đôi, giống trong từ “boy”).
- B. publish: Phần i được phát âm là /ɪ/ (nguyên âm “i” ngắn, giống trong từ “sit”).
- C. remind: Phần i được phát âm là /aɪ/ (nguyên âm đôi, giống trong từ “find”).
- D. preserve: Phần e (kết hợp với ‘r’) được phát âm là /ɜː/ (nguyên âm “ơ” dài, giống trong từ “bird”).
So sánh:
Nếu phân tích như trên, ta thấy: A và C là nguyên âm đôi. D là nguyên âm dài. B là nguyên âm ngắn. Đây là một dạng bài tìm sự khác biệt về loại nguyên âm.
Đáp án đúng: B
Giải thích chi tiết:
Giả sử phần gạch chân như sau:
- A. embroider \(/ɪmˈbrɔɪdər/\)
- B. publish \(/ˈpʌb.lɪʃ/\) – (Chú ý: âm /ʌ/ cho ‘u’ và /ɪ/ cho ‘i’ trong ‘publish’. Nếu gạch chân ‘i’, thì /ɪ/).
- C. remind \(/rɪˈmaɪnd/\)
- D. preserve \(/prɪˈsɜːrv/\)
Trong “embroider” là /ɔɪ/, “remind” là /aɪ/ (đều là nguyên âm đôi). Trong “preserve” là /ɜː/ (nguyên âm dài). Còn trong “publish”, nếu gạch chân ‘i’, nó được phát âm là /ɪ/ (nguyên âm ngắn). Nếu gạch chân ‘u’, nó được phát âm là /ʌ/ (nguyên âm ngắn). Cả hai trường hợp đều là nguyên âm ngắn, khác biệt với các loại nguyên âm dài/đôi còn lại.
Câu 4: A. suburb B. neighbour C. advice D. people
Phân tích:
Chúng ta sẽ giả định phần gạch chân là nguyên âm chính trong âm tiết nhấn trọng âm hoặc nguyên âm tạo ra sự khác biệt rõ rệt.
- A. suburb: Phần u được phát âm là /ʌ/ (âm “u” ngắn, giống trong từ “cut”).
- B. neighbour: Phần ei được phát âm là /eɪ/ (nguyên âm đôi, giống trong từ “day”).
- C. advice: Phần i được phát âm là /aɪ/ (nguyên âm đôi, giống trong từ “ice”).
- D. people: Phần eo được phát âm là /iː/ (nguyên âm “e” dài, giống trong từ “tree”).
So sánh:
Trong các lựa chọn B, C, D, chúng ta có các nguyên âm đôi (/eɪ/, /aɪ/) hoặc nguyên âm dài (/iː/). Riêng lựa chọn A có nguyên âm ngắn (/ʌ/).
Đáp án đúng: A
Giải thích chi tiết:
Giả sử phần gạch chân như sau:
- A. suburb \(/ˈsʌb.ɜːrb/\)
- B. neighbour \(/ˈneɪ.bər/\)
- C. advice \(/ədˈvaɪs/\)
- D. people \(/ˈpiːpl/\)
Chữ ‘u’ trong “suburb” được phát âm là /ʌ/. Các phần gạch chân trong “neighbour” (/eɪ/), “advice” (/aɪ/) và “people” (/iː/) đều là các nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi.
Câu 5: A. deliver B. electric C. relation D. importance
Phân tích:
Ở câu này, chúng ta sẽ tập trung vào các nguyên âm thường bị giảm âm hoặc có sự thay đổi rõ rệt.
- A. deliver: Phần e được phát âm là /ɪ/ (âm “i” ngắn, giống trong từ “sit”).
- B. electric: Phần e đầu tiên được phát âm là /ɪ/ (âm “i” ngắn, giống trong từ “sit”).
- C. relation: Phần e được phát âm là /ɪ/ (âm “i” ngắn, giống trong từ “sit”).
- D. importance: Phần o được phát âm là /ɔː/ (âm “o” dài, giống trong từ “door” hoặc “more”).
So sánh:
Ba từ A, B, C đều có phần gạch chân phát âm là /ɪ/. Riêng từ D có phần gạch chân phát âm là /ɔː/.
Đáp án đúng: D
Giải thích chi tiết:
Giả sử phần gạch chân như sau:
- A. deliver \(/dɪˈlɪv.ər/\)
- B. electric \(/ɪˈlɛk.trɪk/\)
- C. relation \(/rɪˈleɪ.ʃən/\)
- D. importance \(/ɪmˈpɔːr.təns/\)
Chữ ‘e’ trong “deliver”, “electric” và “relation” đều được phát âm là /ɪ/ (một âm ngắn, tương tự “i” ngắn). Trong khi đó, chữ ‘o’ trong “importance” được phát âm là /ɔː/ (âm “o” dài).
Các em nhớ rằng cách tốt nhất để làm tốt dạng bài này là luyện tập nghe và phát âm thật nhiều, cũng như tra từ điển để kiểm tra phiên âm của những từ mình không chắc chắn nhé. Hãy cố gắng lên!
\(1.\) \(B\) ( Phát âm /a:/ còn lại âm /ɒ/ ).
\(2.\) \(D\) ( Phát âm /u:/ còn lại âm /æ/ ).
\(3.\) \(C\) ( Phát âm /i:/ còn lại âm /ɪ/ ).
\(4.\) Không rõ đề
\(A.\) suburb /ˈsʌb.ɜːb/
\(B.\) neighbour /neɪ.bər/
\(C.\) advice /ədˈvaɪs/
\(D.\) people ədˈvaɪs/
\(5.\) \(B\) ( Phát âm /e/ còn lại âm /ɪ/ ).
\(Đáp\) \(án:\)
Lưu ý: đề bảo là tìm phát âm khác nhau (nhưng bài này không có các từ giống nhau và phù hợp đối với dạng tìm phát âm + nó phù hợp với dạng tìm trọng âm + ở bình luận chi tiết bạn bảo tìm thứ tự âm
1. D nhấn âm 2 – còn lại 1
2. A nhấn âm 2 – còn lại 1
3. B nhấn âm 1 – còn lại 2
4. C nhấn âm 2 – còn lại 1
5. KHÔNG ĐÁP ÁN (tất cả nhấn âm 2)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment