Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose und…
1. A. weather B. earth C. that D. with
2. A. creatures B. pupils C. planets D. humans
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose main stress pattern is different from that of the others.
3. A. platform B. agree C. science D. message
4. A. personal B. dangerous C. Vietnamese D. conference
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
5. “We will have a new vending machine at our school.” –
A. Sorry for interrupting. What do you mean?
B. Great, I don’t quite into it.
C. That’s awful.
D. Great news for us.
6. “I’m not happy with the color of this dress, it doesn’t look like the one in your website.” – ”
A. I don’t think I can do anything.
B. How about keeping it?
C. That’s exactly how I feel.
D. I’m sorry about that. Let me check it.
***
Phần 1: Ngữ âm (Pronunciation)
Yêu cầu: Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
1. A. weather B. earth C. that D. with
Để làm tốt dạng bài này, các em cần chú ý đến cách phát âm của các từ có phần được gạch chân. Ở đây, chúng ta có phần gạch chân là “th”. Trong tiếng Anh, “th” có hai cách phát âm chính:
- Thứ nhất là âm hữu thanh /ð/ (như trong từ “this”, “that”, “they”). Khi phát âm âm này, các em sẽ thấy cổ họng mình rung.
- Thứ hai là âm vô thanh /θ/ (như trong từ “think”, “three”, “thank”). Khi phát âm âm này, cổ họng sẽ không rung.
Bây giờ, chúng ta cùng phân tích từng từ nhé:
- A. weather /’weðər/: “th” được phát âm là /ð/ (âm hữu thanh).
- B. earth /ɜːrθ/: “th” được phát âm là /θ/ (âm vô thanh).
- C. that /ðæt/: “th” được phát âm là /ð/ (âm hữu thanh).
- D. with /wɪð/ hoặc /wɪθ/: Trong trường hợp này, khi so sánh với các từ khác, âm /ð/ phổ biến hơn và thường là âm khác biệt. Tuy nhiên, cả hai cách phát âm đều được chấp nhận, nhưng để tìm ra từ khác biệt, chúng ta sẽ xem xét nó thường phát âm là /ð/ trong các bài tập phân biệt.
Qua phân tích, chúng ta có thể thấy rằng từ B. earth có “th” được phát âm là /θ/, trong khi các từ còn lại (A, C, D) có “th” được phát âm là /ð/.
Vậy đáp án đúng là B.
***
2. A. creatures B. pupils C. planets D. humans
Ở câu này, chúng ta cần phân biệt cách phát âm của âm “s” hoặc “es” ở cuối các danh từ số nhiều.
Có 3 quy tắc phát âm cơ bản cho “s/es” ở cuối từ:
- Phát âm là /ɪz/ khi từ tận cùng bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/ (thường là các chữ cái s, ss, sh, ch, x, z, ge). Ví dụ: houses, watches.
- Phát âm là /s/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/ (thường là các chữ cái p, t, k, f, gh, th). Ví dụ: stops, cats, books.
- Phát âm là /z/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm hữu thanh còn lại và các nguyên âm (thường là các chữ cái b, d, g, l, m, n, r, v, w, y và các nguyên âm). Ví dụ: dogs, beds, buys, trees.
Bây giờ, hãy xét từng từ:
- A. creatures /ˈkriːtʃərz/: Từ này kết thúc bằng âm /r/ (âm hữu thanh), nên “s” được phát âm là /z/.
- B. pupils /ˈpjuːpəlz/: Từ này kết thúc bằng âm /l/ (âm hữu thanh), nên “s” được phát âm là /z/.
- C. planets /ˈplænɪts/: Từ này kết thúc bằng âm /t/ (âm vô thanh), nên “s” được phát âm là /s/.
- D. humans /ˈhjuːmənz/: Từ này kết thúc bằng âm /n/ (âm hữu thanh), nên “s” được phát âm là /z/.
Như vậy, từ C. planets có “s” được phát âm là /s/, trong khi các từ còn lại (A, B, D) có “s” được phát âm là /z/.
Vậy đáp án đúng là C.
***
Phần 2: Trọng âm (Stress)
Yêu cầu: Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose main stress pattern is different from that of the others.
3. A. platform B. agree C. science D. message
Đối với dạng bài trọng âm, các em cần chú ý nghe hoặc ghi nhớ vị trí trọng âm của từng từ.
Chúng ta cùng phân tích nhé:
- A. platform /ˈplæt.fɔːrm/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
- B. agree /əˈɡriː/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
- C. science /ˈsaɪ.əns/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
- D. message /ˈmɛs.ɪdʒ/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Qua phân tích, chúng ta thấy từ B. agree có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, trong khi các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Vậy đáp án đúng là B.
***
4. A. personal B. dangerous C. Vietnamese D. conference
Tiếp tục với bài tập trọng âm!
Hãy xem xét từng từ:
- A. personal /ˈpɜːr.sən.əl/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
- B. dangerous /ˈdeɪn.dʒər.əs/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
- C. Vietnamese /ˌviː.ət.nəˈmiːz/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. (Lưu ý: các từ kết thúc bằng đuôi “-ese” thường có trọng âm rơi vào chính đuôi này).
- D. conference /ˈkɒn.fər.əns/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Từ phân tích trên, từ C. Vietnamese có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, khác với các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Vậy đáp án đúng là C.
***
Phần 3: Ngôn ngữ giao tiếp (Communication)
Yêu cầu: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
5. “We will have a new vending machine at our school.” –
Trong tình huống này, một người bạn đang thông báo một tin tức mới, và tin tức này thường là tin tốt (có máy bán hàng tự động mới ở trường). Chúng ta cần tìm một câu đáp lại thể hiện sự vui mừng hoặc đồng tình.
- A. Sorry for interrupting. What do you mean? – Câu này không phù hợp. “Sorry for interrupting” dùng khi mình ngắt lời người khác, và “What do you mean?” thể hiện sự không hiểu, trong khi thông tin đã rất rõ ràng.
- B. Great, I don’t quite into it. – “Great” thì tốt nhưng vế sau “I don’t quite into it” (thực ra phải là “I’m not quite into it” hoặc “I don’t quite get into it”) có nghĩa là không mấy hứng thú, mâu thuẫn với “Great”. Câu này không hợp lý về mặt ngữ pháp và ý nghĩa.
- C. That’s awful. – Có nghĩa là “Thật kinh khủng/tồi tệ”. Đây là phản ứng tiêu cực, không phù hợp với tin tức này.
- D. Great news for us. – “Tin tốt cho chúng ta”. Đây là một cách bày tỏ sự vui mừng và đồng tình một cách tự nhiên và phù hợp nhất.
Vậy đáp án đúng là D.
***
6. “I’m not happy with the color of this dress, it doesn’t look like the one in your website.” – “
Đây là một tình huống khách hàng phàn nàn về sản phẩm (chiếc váy không giống màu trên website). Người bán hàng hoặc nhân viên dịch vụ cần phải thể hiện sự xin lỗi và đưa ra giải pháp hoặc hành động để xử lý vấn đề.
- A. I don’t think I can do anything. – “Tôi không nghĩ tôi có thể làm gì.” Câu này thể hiện sự bất lực hoặc từ chối giúp đỡ, hoàn toàn không chuyên nghiệp trong dịch vụ khách hàng.
- B. How about keeping it? – “Bạn giữ nó thì sao?” Câu này hoàn toàn không lắng nghe phàn nàn của khách hàng và đẩy vấn đề về phía họ.
- C. That’s exactly how I feel. – “Đó chính xác là cảm giác của tôi.” Câu này thể hiện người bán hàng cũng có cảm giác giống khách, nhưng không giải quyết được vấn đề và không phù hợp trong vai trò dịch vụ khách hàng.
- D. I’m sorry about that. Let me check it. – “Tôi xin lỗi về điều đó. Hãy để tôi kiểm tra.” Câu này thể hiện sự đồng cảm, xin lỗi và ngay lập tức đưa ra hành động cụ thể để giải quyết vấn đề, rất chuyên nghiệp và lịch sự.
Vậy đáp án đúng là D.
***
Cô hy vọng với những giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách làm bài tập ngữ âm và giao tiếp. Hãy luyện tập thật nhiều để nắm vững kiến thức nhé! Chúc các em học tốt!
\(1\). B (có âm /θ/, khác với các đáp án còn lại /ð/)
\(2\). C (có âm /s/, khác với các đáp án còn lại âm /z/)
\(3\). B (trọng âm 2 khác với các đáp án còn lại trọng âm 1)
\(4\). C (trọng âm 3 khác với các đáp án còn lại trọng âm 1)
\(5\). D
Great news: Tin vui, tin tốt
Cấu trúc thì tương lai đơn:
S + will + V + O
S + will not + V + O
Will + S + V + O?
adj + N
at + place
\(6\). D
I’m sorry about that. Let me check it: Câu xin lỗi
be not happy with sth
Cấu trúc thì hiện tại đơn:
S + V/ Vs/ Ves + O
S + don’t/doesn’t + V + O
Do/ Does + S + V + O?
\(\color{#f4a261}{P}\color{#f3a06b}{e}\color{#f29d75}{r}\color{#f19a80}{l}\color{#ef978a}{i}\color{#ee9495}{c}\color{#ec919f}{a} \quad \color{#ea8faa}{E}\color{#e88cb4}{n}\color{#e689bf}{d}\color{#e386c9}{f}\color{#e083d3}{i}\color{#dd81dd}{e}\color{#da7ee7}{l}\color{#d77cf0}{d}\)
\(1. B\) âm /θ/ còn lại âm /ð/
\(2. C\) âm /s/ còn lại âm /z/
\(3. B\) âm 2 còn lại âm 1
\(4. C\) âm 3 còn lại âm 1
\(5. D\)
\(-\) Trans : Tụi mình sẽ có một máy bán hàng tự động mới ở trường. – Tin tuyệt vời đối với chúng ta.
\(6. D\)
\(-\) Trans : Tôi không hài lòng với màu của chiếc váy này. Nó không giống chiếc trên trang web của các bạn. – Tôi rất xin lỗi về điều đó. Để tôi kiểm tra lại.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment