Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that…
Question 1. I am not fluent in three languages but I want to be.
A. I wish I were fluent in three languages but I want to be.
B. I wish I would soon be fluent in three languages.
C. I wish I am fluent in three languages.
D. I wish I were fluent in three languages.
Question 2. My mother suggested that I should eat more fresh vegetables and fruits.
A. My mother said, “You could consider avoiding vegetables for a while.”
B. My mother said, “Why don’t you eat more fresh vegetables and fruits?”
C. My mother said, “I think you’re eating too many vegetables already.”
D. My mother said, “Are you sure those vegetables are fresh enough?”
Chào cả lớp! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” hai câu hỏi thú vị này nhé. Đây là dạng bài tìm câu có nghĩa gần nhất, rất quan trọng để chúng ta hiểu sâu hơn về cách diễn đạt trong tiếng Anh đó!
***
Question 1. I am not fluent in three languages but I want to be.
A. I wish I were fluent in three languages but I want to be.
B. I wish I would soon be fluent in three languages.
C. I wish I am fluent in three languages.
D. I wish I were fluent in three languages.
Giải thích chi tiết:
Câu gốc: “I am not fluent in three languages but I want to be.”
Nghĩa là: “Tôi không thành thạo ba ngôn ngữ nhưng tôi muốn được như vậy.”
Câu này đang thể hiện một mong ước về một điều không có thật ở hiện tại. Khi chúng ta muốn diễn tả một mong ước ngược lại với thực tế ở hiện tại, chúng ta sử dụng cấu trúc “I wish + S + V(quá khứ đơn)“. Đặc biệt, với động từ “to be”, chúng ta sẽ dùng “were” cho tất cả các ngôi (I, he, she, it, we, you, they).
Bây giờ chúng ta cùng phân tích từng đáp án nhé:
- C. I wish I am fluent in three languages.
Sai rồi các em! Sau “wish” để diễn tả mong ước không có thật ở hiện tại, chúng ta phải dùng thì quá khứ đơn, không dùng thì hiện tại đơn (“am”). Vì thế, đáp án C là không đúng ngữ pháp.
- B. I wish I would soon be fluent in three languages.
Cấu trúc “wish + would” thường được dùng để nói về một mong ước về hành động của người khác trong tương lai, hoặc bày tỏ sự khó chịu về một thói quen ở hiện tại. Ở đây, chúng ta đang nói về khả năng (fluent) của bản thân mình ở hiện tại, nên dùng “would” không phù hợp. Ngoài ra, từ “soon” cũng thay đổi nghĩa một chút, mang ý nghĩa mong muốn xảy ra trong tương lai gần, không hoàn toàn trùng khớp với mong muốn ở hiện tại.
- A. I wish I were fluent in three languages but I want to be.
Câu này có phần “I wish I were fluent in three languages” là đúng ngữ pháp và đúng ý nghĩa. Tuy nhiên, vế sau “but I want to be” lại hơi thừa thãi. Khi chúng ta đã nói “I wish…”, bản thân nó đã thể hiện sự mong muốn rồi. Việc lặp lại “but I want to be” làm cho câu trở nên dài dòng và không tự nhiên bằng một đáp án khác.
- D. I wish I were fluent in three languages.
Chính xác! Câu này sử dụng đúng cấu trúc “I wish + S + were” để diễn tả mong ước không có thật ở hiện tại. Nó đã gói gọn toàn bộ ý nghĩa của câu gốc: “Tôi không thành thạo ba ngôn ngữ (thực tế hiện tại) nhưng tôi muốn được thành thạo (mong ước ngược với thực tế)”. Ngắn gọn, chính xác và tự nhiên nhất.
Vậy nên, đáp án đúng nhất là D.
***
Question 2. My mother suggested that I should eat more fresh vegetables and fruits.
A. My mother said, “You could consider avoiding vegetables for a while.”
B. My mother said, “Why don’t you eat more fresh vegetables and fruits?”
C. My mother said, “I think you’re eating too many vegetables already.”
D. My mother said, “Are you sure those vegetables are fresh enough?”.
Giải thích chi tiết:
Câu gốc: “My mother suggested that I should eat more fresh vegetables and fruits.”
Nghĩa là: “Mẹ tôi gợi ý rằng tôi nên ăn nhiều rau và trái cây tươi hơn.”
Đây là dạng câu chuyển từ lời nói trực tiếp (direct speech) sang lời nói gián tiếp (reported speech) của một lời gợi ý. Để tìm câu trực tiếp tương ứng, chúng ta cần tìm câu nào diễn đạt lời “gợi ý” một cách tự nhiên và có nội dung giống hệt câu gốc.
Chúng ta cùng xem xét các lựa chọn:
- A. My mother said, “You could consider avoiding vegetables for a while.”
Câu này hoàn toàn sai về nghĩa. “Avoiding vegetables” (tránh ăn rau) là ngược lại với “eat more vegetables” (ăn nhiều rau hơn). Vì thế, đáp án A không đúng.
- C. My mother said, “I think you’re eating too many vegetables already.”
Tương tự như A, câu này cũng sai về nghĩa. “Eating too many vegetables” (ăn quá nhiều rau) cũng không phải là lời khuyên “nên ăn nhiều rau hơn”. Đáp án C là sai.
- D. My mother said, “Are you sure those vegetables are fresh enough?”
Câu này là một câu hỏi về độ tươi của rau, không phải là một lời gợi ý về việc ăn nhiều hơn. Nó không có cùng ý nghĩa với câu gốc. Vì vậy, D cũng sai.
- B. My mother said, “Why don’t you eat more fresh vegetables and fruits?”
Hoàn hảo! “Why don’t you…?” là một cách rất phổ biến và tự nhiên để đưa ra một lời gợi ý (suggestion) trong tiếng Anh. Nội dung của câu “eat more fresh vegetables and fruits” cũng hoàn toàn khớp với câu gốc. Khi chuyển sang gián tiếp, câu này sẽ thành “My mother suggested that I should eat more fresh vegetables and fruits” hoặc “My mother suggested eating more fresh vegetables and fruits”.
Do đó, đáp án đúng nhất là B.
Các em nhớ nhé, khi làm bài dạng này, chúng ta cần phải đọc thật kỹ câu gốc để nắm được ý chính, sau đó phân tích từng đáp án để xem câu nào vừa đúng ngữ pháp, vừa giữ được trọn vẹn ý nghĩa của câu ban đầu. Cứ luyện tập nhiều là sẽ giỏi thôi! Cố lên!
\(star\) đáp án:
\(1.\) D
\(2.\) B
.
\(star\) giải thích:
\(1.\)
wish + S + V-ed/were – diễn tả mong ước trái ngược với hiện tại
\(->\) chọn D phù hợp nghĩa và cấu trúc.
\(2.\)
suggest + that S should V – lời gợi ý , trong lời gợi ý trực tiếp thường dùng why don’t you.
\(->\) chọn B.
.
\(star\) dịch:
câu gốc:
\(1.\) Tôi không thông thạo ba ngôn ngữ nhưng tôi muốn điều đó.
\(2.\) Mẹ tôi đề nghị tôi nên ăn nhiều rau củ quả tươi hơn.
câu đáp án:
\(1.\) D. Tôi ước tôi thông thạo ba ngôn ngữ.
\(2.\) Mẹ tôi nói: Tại sao con không ăn nhiều rau củ quả tươi hơn?
\(***\) \(color{#c7ddff}{t}color{#9fc2ff}{a}color{#6ea2ff}{n}color{#2f6fe6}{}color{#2a4f8f}{h}\)
19/7/2026.
\(Answer\)
\(1\). \(D\)
\(to\) Cấu trúc ước cho một điều không có thật ở hiện tại dùng câu ước giả định với thì quá khứ đơn , câu gốc chỉ việc hiện tại không thành thạo \(3\) ngôn ngữ nhưng muốn thành thạo
\(+\) Công thức : \(S\) \(+\) wish ( es ) \(+\) \(S\) \(+\) \(V_2\)/ed
\(-\) Câu \(A\) bị lặp vế dư thừa
\(-\) Câu \(B\) dùng cho tương lai
\(-\) Câu \(C\) dùng sai thì
\(2\). \(B\)
\(-\) Công thức : suggested that \(+\) \(S\) \(+\) ( should ) \(+\) \(V\) >< Why don’t you \(+\) \(V\) … \(?\)
\(-\) Các phương án còn lại đều sai về mặt ý nghĩa
\(color{black}\fr{#kha}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment