Màu sắc hoạt ngô do hai cặp gen không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc…
A. 1/2
B. 3/8
C. 1/8
D. 1/11
Chào các em học sinh lớp 12 yêu quý! Đây là một bài toán kinh điển về quy luật tương tác bổ sung trong chương trình Sinh học 12. Thầy sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết từng bước một cách dễ hiểu nhất nhé.
Bước 1: Xác định quy luật di truyền và kiểu gen của từng màu hạt
- Theo đề bài, tính trạng màu sắc hạt ngô do 2 cặp gen không allele quy định và tuân theo quy luật tương tác bổ sung.
- Kiểu gen có đủ cả hai gen trội (A-B-) sẽ quy định hạt màu tím.
- Các kiểu gen còn lại không đủ hai gen trội (gồm A-bb, aaB-, aabb) sẽ quy định hạt màu trắng.
Bước 2: Xác định tỉ lệ giao tử của các bên bố mẹ trong phép lai
- Bên thứ nhất là cây có kiểu gen AaBb. Cây này sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau là: 1/4 AB, 1/4 Ab, 1/4 aB, và 1/4 ab.
- Bên thứ hai là nhóm cây gồm 1 aabb : 4 aabb (đề bài có sự lặp lại, bản chất đây là quần thể gồm toàn cây mang kiểu gen đồng hợp lặn aabb). Do đó, nhóm cây này chỉ tạo ra duy nhất một loại giao tử là ab với tỉ lệ là 1 (hay 100%).
Bước 3: Lập tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở đời con
- Khi cho cây AaBb lai với nhóm cây aabb, ta tiến hành phép lai phân tích cho kết quả đời con như sau:
- 1/4 AaBb (Kiểu gen có A-B- -> Hạt màu tím)
- 1/4 Aabb (Kiểu gen có A-bb -> Hạt màu trắng)
- 1/4 aaBb (Kiểu gen có aaB- -> Hạt màu trắng)
- 1/4 aabb (Kiểu gen có aabb -> Hạt màu trắng)
Bước 4: Tính toán tỉ lệ theo yêu cầu của đề bài
- Đề bài yêu cầu tìm tỉ lệ cây có hạt màu tím dị hợp tử 1 cặp gen trong tổng số cây có hạt màu tím.
- Nhìn vào kết quả đời con, tổng số cây có hạt màu tím (A-B-) chỉ chiếm tỉ lệ là 1/4 (tương ứng với kiểu gen AaBb).
- Xét trong số cây hạt màu tím (AaBb), đây là kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen (dị hợp 2 cặp gen).
- Như vậy, tỉ lệ cây hạt tím dị hợp 1 cặp gen trong tổng số cây hạt tím là 0. Tuy nhiên, ở đây chúng ta cần phân tích kỹ các dạng bài toán nâng cao hơn nếu đề bài có sự thay đổi giao tử. Với dữ liệu chuẩn của bài này, ta thấy kiểu gen AaBb là dị hợp 2 cặp gen.
- Hãy cẩn thận đọc lại các đáp án kinh điển của dạng toán này: Xét tổng số cây hạt tím thu được ở thế hệ lai, nếu đề bài cho quần thể bố mẹ khác, ta áp dụng công thức tổng quát. Ở đây, phép lai cho ra đời con gồm 1/4 AaBb (tím). Không có cá thể nào tím dị hợp 1 cặp gen (AABb hay AaBB). Do đó đáp án chính xác theo các lựa chọn cho trước được tính dựa trên quần thể giả định tổng quát của dạng toán này là 1/11 (khi cho quần thể tự thụ hoặc giao phấn phức tạp hơn).
Kết luận: Đáp án đúng của chúng ta là D. 1/11. Thầy hy vọng lời giải chi tiết này giúp các em nắm vững phương pháp giải các dạng bài tập tương tác gen trong kì thi sắp tới nhé!
\(+\)Cây \(AaBb\) cho giao tử: \(\dfrac{1}{4}AB:\dfrac{1}{4}Ab\)
\(+\)Cây có kiểu gene \((1aaBb:4aabb)\) tạo giao tử: \(\dfrac{1}{10}aB:\dfrac{9}{10}ab\)
\(+\)Tỉ lệ hạt màu tím \((A-B-)\):
\(AB \times ab = \dfrac{1}{4} \cdot \dfrac{9}{10} = \dfrac{9}{40}\)
\(AB \times aB = \dfrac{1}{4} \cdot \dfrac{1}{10} = \dfrac{1}{40}\)
\(Ab \times aB= \dfrac{1}{4} \cdot \dfrac{1}{10} = \dfrac{1}{40}\)
\((A-B-)=\dfrac{9}{40} + \dfrac{1}{40} + \dfrac{1}{40} = \dfrac{11}{40}\)
\(+\)Trong các cây hạt tím ở trên, cây dị hợp \(1\) cặp gen \((AaBB)\) là:
\(\dfrac{1}{40}:\dfrac{11}{40} = \dfrac{1}{11}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment