Maya (work) ____ since morning. 2. I (work) ____ in the garden, when…
2. I (work) ____ in the garden, when he arrived.
3. I (work) ____ in the garage for three hours when John called.
4. I (write) ____ my exam this time next week.
5. They had already left by the time I (reach) ____ home.
6. I’m hungry. I (get) ____ you something to eat.
Chào các em học sinh lớp 6 yêu quý! Hôm nay, thầy/cô sẽ giúp các em giải quyết bài tập chia động từ tiếng Anh này thật chi tiết và dễ hiểu nhé. Đừng lo lắng, chúng ta sẽ phân tích từng câu một!
1. Maya (work) has been working since morning.
Giải thích: Trong câu này, chúng ta thấy có dấu hiệu nhận biết là từ “since” kết hợp với mốc thời gian “morning” (buổi sáng). Đây là dấu hiệu của thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Thì này dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn ở hiện tại. Vì chủ ngữ “Maya” là ngôi thứ ba số ít, ta dùng “has been” rồi cộng thêm động từ thêm đuôi “ing” thành “has been working”.
2. I (work) was working in the garden, when he arrived.
Giải thích: Câu này có sự kết hợp giữa hai hành động trong quá khứ, nối với nhau bằng từ “when” (khi). Hành động “anh ấy đến” (arrived) là hành động ngắn xen vào, được chia ở thì Quá khứ đơn. Do đó, hành động “làm việc trong vườn” đang diễn ra tại thời điểm đó phải được chia ở thì Quá khứ tiếp diễn. Với chủ ngữ “I”, ta dùng “was” và động từ thêm “ing” thành “was working”.
3. I (work) had been working in the garage for three hours when John called.
Giải thích: Tương tự như câu trên, câu này cũng có từ “when” và một hành động chia ở Quá khứ đơn (“called”). Tuy nhiên, điểm đặc biệt ở đây là có cụm từ chỉ khoảng thời gian “for three hours” (trong ba tiếng đồng hồ) tính đến một thời điểm trong quá khứ. Đây là dấu hiệu của thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Công thức là “had been” cộng với động từ thêm “ing”, ta được “had been working”.
4. I (write) will be writing my exam this time next week.
Giải thích: Hãy chú ý đến cụm trạng ngữ chỉ thời gian ở cuối câu là “this time next week” (vào giờ này tuần sau). Đây là dấu hiệu đặc trưng của thì Tương lai tiếp diễn, dùng để chỉ một hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai. Công thức của thì này là “will be” cộng với động từ thêm “ing”, kết quả là “will be writing”.
5. They had already left by the time I (reach) reached home.
Giải thích: Trong câu này, vế đầu tiên đã được chia sẵn ở thì Quá khứ hoàn thành (“had already left”). Theo quy tắc phối hợp thì với cụm từ “by the time” (vào thời điểm mà), hành động xảy ra sau sẽ được chia ở thì Quá khứ đơn. Do đó, động từ trong ngoặc là “reach” chỉ cần thêm đuôi “ed” thành “reached”.
6. I’m hungry. I (get) will get you something to eat.
Giải thích: Nhìn vào câu đầu tiên “I’m hungry” (Tôi đói quá), người nói đang đưa ra một cảm xúc ngay tại thời điểm nói. Vế sau là một quyết định giúp đỡ người khác được đưa ra ngay lúc nói (nhanh chóng đi lấy cho bạn thứ gì đó để ăn). Đối với những quyết định bộc phát tại thời điểm nói, chúng ta dùng thì Tương lai đơn với “will” cộng với động từ nguyên thể. Vậy đáp án là “will get”.
Tổng kết các đáp án để các em dễ theo dõi:
- 1. has been working
- 2. was working
- 3. had been working
- 4. will be writing
- 5. reached
- 6. will get
Chúc các em học tập thật tốt và luôn yêu thích môn Tiếng Anh nhé! Nếu có câu hỏi nào chưa rõ, các em hãy hỏi lại thầy/cô ngay nha.
Đáp án+Giải thích các bước giải:
1.has been working→có since
⇒Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
⇒Cấu trúc: S+has/have +been+V_ing
2.was working→hành động đag xảy ra và 1 hành động khác xen ngang
⇒Thì quá thứ tiếp diễn
⇒Cấu trúc: S+was/were+V_ing
3.had been working
⇒Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
⇒Cấu trúc: S+had been+V_ing
4.will be writing→this time next week: vào thời điểm này tuần sau
⇒Thì tương lai tiếp diễn
⇒Cấu trúc: S+will be+V_ing
5.reached
⇒Thì quá khứ đơn
6.will get
⇒Thì tương lai đơn
⇒Cấu trúc: S+will+V
Chúc bạn học tốt
#uyennha216
\(1\). has been working
DHNB: since morning
S \(+\) has/have \(+\) been \(+\) V\(-\)ing: thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
\(→\) Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn ở hiện tại
\(2\). was working
QKTD + when + QKĐ
\(→\) Diễn tả hành động đang diễn ra thì có hành động cắt ngang
S \(+ was/were \)+\( V\)-\(ing: thì Quá khứ tiếp diễn
\)3\(. had been working
S \)+\( had been \)+\( V\)-\(ing: thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
\)→\( Nhấn mạnh tính liên tục của một hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ
\)4\(. will be writing
DHNB: this time next week \)→\( Tương lai tiếp diễn
S \)+\( will be \)+\( V\)-\(ing: thì Tương lai tiếp diễn
\)5\(. reached
QKHT \)+\( by the time \)+\( QKĐ
S \)+\( V2\)-\(ed: thì Quá khứ đơn
\)6\(. will get
S \)+\( will \)+\( V\)-\(inf: thì Tương lai đơn
\)→` Diễn tả 1 quyết định ngay thời điểm nói

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment