Mn giúp em cách dùng, các trường họp Nominal clauses (Mệnh đề danh…
_ Cách dùng That/Which/What/When/Where/How/That/… trong mệnh đề danh từ nx ạ
Có dịch và vd + kĩ giúp em với ạ
Chào em! Thầy/cô rất vui vì em đã chủ động hỏi về một chủ điểm ngữ pháp rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 9. Mệnh đề danh từ là phần kiến thức hay xuất hiện trong các bài kiểm tra và thi vào lớp 10, nên em chú ý học kỹ nhé!
1. Mệnh đề danh từ (Nominal Clauses) là gì?
Hiểu một cách đơn giản, mệnh đề danh từ là một mệnh đề (có đầy đủ chủ ngữ và động từ bên trong) nhưng lại đóng vai trò như một danh từ trong câu. Vì làm chức năng của danh từ, nó thường đứng ở vị trí chủ ngữ, tân ngữ sau động từ, hoặc bổ ngữ.
2. Các trường hợp sử dụng mệnh đề danh từ thường gặp
- Làm tân ngữ (Object) sau động từ: Mệnh đề đứng sau các động từ chỉ ý kiến, suy nghĩ, nhận thức như know (biết), think (nghĩ), understand (hiểu), wonder (tự hỏi), tell (nói)…
- Làm chủ ngữ (Subject) của câu: Mệnh đề đứng ở đầu câu, đóng vai trò là chủ thể của hành động.
- Làm bổ ngữ (Complement) cho chủ ngữ: Mệnh đề đứng sau động từ “to be” để giải thích thêm cho chủ ngữ.
- Làm tân ngữ sau giới từ (Object of preposition): Đứng sau các giới từ như about, in, on, at…
3. Cách dùng các từ để bắt đầu mệnh đề danh từ (That, What, Which, When, Where, How…)
Dưới đây là chi tiết cách dùng, kèm theo dịch nghĩa và ví dụ cụ thể cho từng từ:
-
THAT (rằng)
Cách dùng: Dùng để diễn tả một sự việc, một tuyên bố hoặc một ý kiến. Mệnh đề bắt đầu bằng “That” thường đóng vai trò làm tân ngữ hoặc chủ ngữ.
Ví dụ: I know that you studied hard for the exam. (Tôi biết rằng bạn đã học tập chăm chỉ cho kỳ thi.)
-
WHAT (điều gì, cái gì)
Cách dùng: Dùng khi muốn nói về một sự vật, sự việc chưa xác định hoặc cần hỏi rõ thông tin.
Ví dụ: She doesn’t understand what the teacher is explaining. (Cô ấy không hiểu điều mà giáo viên đang giải thích.)
-
WHICH (cái nào, người nào)
Cách dùng: Dùng khi có sự lựa chọn trong một giới hạn các đối tượng nhất định.
Ví dụ: Please tell me which book you like best. (Hãy nói cho tôi biết cuốn sách nào bạn thích nhất.)
-
WHEN (khi nào)
Cách dùng: Dùng để chỉ thời gian diễn ra sự việc.
Ví dụ: Do you know when the train will arrive? (Bạn có biết khi nào tàu sẽ đến không?)
-
WHERE (ở đâu)
Cách dùng: Dùng để chỉ địa điểm, nơi chốn.
Ví dụ: Can you show me where the nearest post office is? (Bạn có thể chỉ cho tôi bưu điện gần nhất ở đâu không?)
-
HOW (như thế nào, bằng cách nào)
Cách dùng: Dùng để chỉ cách thức, phương pháp hoặc mức độ của hành động.
Ví dụ: I wonder how he solved this difficult math problem. (Tôi tự hỏi làm thế nào anh ấy giải được bài toán khó này.)
-
WHO / WHOM (ai)
Cách dùng: “Who” dùng làm chủ ngữ, “Whom” dùng làm tân ngữ chỉ người.
Ví dụ: Nobody knows who won the singing contest. (Không ai biết ai đã chiến thắng cuộc thi hát.)
Mẹo nhỏ cho em: Khác với câu hỏi trực tiếp (Ví dụ: Where do you live?), khi các từ để hỏi này nằm trong mệnh đề danh từ (nằm ở giữa câu), chúng ta phải dùng cấu trúc câu khẳng định, không đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ (Ví dụ đúng: I know where you live. – Không viết: I know where do you live).
Chúc em ôn tập thật tốt và đạt điểm cao trong môn Tiếng Anh nhé! Nếu còn thắc mắc gì, em cứ hỏi thêm nha.
\(-\) Mệnh đề danh từ là mệnh đề phụ đóng vai trò như một danh từ trong câu \(-\) có thể làm chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ, hoặc đứng sau giới từ.
\(star\) Cấu trúc :
\(->\) Từ nối + S + V + O.
\(-\) Từ nối thường gặp bao gồm : that, if/whether, what, who, whom, which, whose, when, where, why, how.
\(@\) Tôi nghĩ mệnh đề danh từ hiểu đơn giản là mệnh đề phía sau của một mệnh đề quan hệ rút gọn bới ”who, which, what, when,..” \((\) Tất nhiên đó là ý kiến của tôi \()\)có dạng :
\(=>\) S1 + who/which/what/when/… + V1 + O1 + V2 + O2.
\(—–\)
\(-\) Cách dùng mệnh đề quan hệ :
\(1.\) That :
\(-\) Dùng cho câu khẳng định/phủ định \((\) không mang nghĩa nghi vấn \()\).
\(-\) Dùng khi mệnh đề gốc là một câu trần thuật đầy đủ.
\(->\) Ví dụ :
\(+\) I know that he is honest. \((\) Tôi biết rằng anh ta trung thực \()\).
\(+\) The environmental problem that was once considered to be hard to be solved is now solved successfully. \((\) Vấn đề môi trường từng được coi là khó giải quyết nay đã được giải quyết thành công \()\).
\(-\) Lưu ý : “That” có thể lược bỏ khi làm tân ngữ như ” I know (that) he’s honest”.
\(2.\) If/whether :
\(-\) Dùng cho câu hỏi Yes/No
\(->\) Ví dụ :
\(+\) I don’t know if/whether she will come. \((\) Tôi không biết liệu cô ấy có đến không.\()\)
\(+\) Whether he agrees or not doesn’t matter to me. \((\) Việc anh ta đồng ý hay không không quan trọng với tôi. \()\)
\(-\) Lưu ý : ”Whether” trang trọng hơn, dùng được sau giới từ và ở đầu câu; if thì không dùng sau giới từ, không đứng đầu câu làm chủ ngữ.
\(3.\) WH \(-\) words \((\) what, who, which, when, where, why, how, whose \()\):
\(-\) Dùng cho câu hỏi có từ để hỏi.
\(+\) Cấu trúc : Wh \(-\) question + S + V + O.
\(->\) Ví dụ :
\(-\) I don’t know what he wants. \((\) Không nói “what does he want” trong mệnh đề \()\)
\(-\) Where she lives is a secret. \((\) Cô ấy sống ở đâu vẫn là \(1\) ẩn số \()\).
\(-\) Can you tell me when the meeting starts \(?\) \((\) Bạn có thể nói với tôi khi nào cuộc họp bắt đầu không \(?\) \()\)
\(-\) How he solved the problem amazed the teacher. \((\) Cách mà anh ta giải quyết vấn đề làm kinh ngạc giáo viên \()\)
\(-\) I wonder who broke the vase. \((\) Tôi thắc mắc ai đã làm vỡ cái bình \()\)
#bhn
\(1. \)Mệnh đề danh từ là gì?\(star\)
\(-\) Là một mệnh đề đóng vai trò như một danh từ trong câu.
\(-\) Vai trò của mệnh đề danh từ:
\(+)\) Chủ ngữ
\(+)\) Tân ngữ
\(+)\) Bổ ngữ cho dang từ hoặc giới từ.
_________
\(2.\) Cách dùng đối với các từ nối:\(star\)
\(-\)That
\(+)\)Giới thiệu sự thật, ý kiến, lời nói
\(+)\) VD: She said that she was tired.
\(-\)What
\(+)\)Không xác định cụ thể sự vật, sự việc
\(+)\) VD: What he does is amazing
\(-\)Which
\(+)\)Có sự lựa chọn hoặc xác định một trong nhiều thứ
\(+) \)VD: I asked which one she chose.
\(-\)Who
\(+)\)Chỉ người, làm chủ ngữ
\(+)\) VD:She knows who broke the vase
\(-\)Whom
\(+)\)Chỉ người, làm tân ngữ
\(+)\) VD:Tell me whom you called.
\(-\)Whose
\(+)\)Chỉ sở hữu
\(+)\) VD:I wonder whose jacket this is.
\(-\)When
\(+)\)Chỉ thời gian
\(+)\) VD:Do you remember when we met?
\(-\)Where
\(+)\)Chỉ nơi chốn
\(+)\) VD:I know where she lives
\(-\)How
\(+)\)Chỉ cách thức
\(+) \)VD:Show me how you did it.
\(-\)Whether , If
\(+)\)Câu hỏi dạng Yes/No
\(+)\) VD:I don’t know whether he agrees.
\(-\)Why
\(+)\)Chỉ lý do
\(+)\) VD:Can you explain why you cried?
_______
\(3.\) Cấu trúc\(star\)
\(1)\) Làm chủ ngữ: Mệnh đề danh từ + Động từ chính
Ví dụ: That she passed the exam made me happy.
\(2)\) Làm tân ngữ: Động từ chính + Mệnh đề danh từ
Ví dụ: I think that we are right.
\(3) \)Làm tân ngữ của giới từ: Giới từ + Mệnh đề danh từ
Ví dụ: I’m interested in how she solved the problem.
\(4)\) Làm bổ ngữ cho chủ ngữ: To be + Mệnh đề danh từ
Ví dụ: The truth is that I forgot.
.
* Lưu ý: \(star\)
\(-\)That trong mệnh đề danh từ có thể bỏ khi làm tân ngữ trong văn nói.
\(-\)What không thể bỏ vì What đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ trong chính mệnh đề.
\(-\)Không dùng that sau giới từ trừ một số trường hợp đặc biệt.
\(-\)Câu hỏi gián tiếp khi chuyển câu hỏi Yes/No sang gián tiếp.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment