mn oii , cho em xin gấp dàn ý chi tiết về văn nghị luận xã hội bày tỏ quan điểm …
Bài văn nghị luận xã hội là dạng bài mà em sẽ trình bày ý kiến, quan điểm của mình về một vấn đề, hiện tượng trong đời sống. Để bài viết chặt chẽ và thuyết phục, một dàn ý chi tiết là vô cùng quan trọng.
Đây là dàn ý chi tiết mà em có thể tham khảo:
DÀN Ý CHI TIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI BÀY TỎ QUAN ĐIỂM CÁ NHÂN
Đề bài ví dụ: Em hãy bày tỏ quan điểm của mình về hiện tượng “nghiện mạng xã hội” của giới trẻ hiện nay.
A. MỞ BÀI
1. Dẫn dắt vấn đề (Đặt vấn đề):
– Mục đích: Giới thiệu vấn đề một cách tự nhiên, thu hút sự chú ý của người đọc. Có nhiều cách để dẫn dắt:
+ Từ một câu nói, danh ngôn, tục ngữ liên quan đến đời sống, công nghệ.
+ Từ một câu chuyện nhỏ, một tình huống có thật hoặc giả định.
+ Từ một số liệu thống kê gây ấn tượng.
+ Từ việc khái quát một hiện tượng xã hội rộng hơn rồi đi sâu vào vấn đề chính.
+ Đặt câu hỏi gợi mở.
– Ví dụ dẫn dắt cho đề bài “nghiện mạng xã hội”:
“Trong thế giới hiện đại, mạng xã hội đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta. Với vài cú chạm tay, chúng ta có thể kết nối với bạn bè, cập nhật tin tức, giải trí bất tận. Tuy nhiên, đằng sau những tiện ích ấy, một vấn đề đáng lo ngại đang dần hiển hiện, đó là hiện tượng ‘nghiện mạng xã hội’, đặc biệt ở giới trẻ. Vậy chúng ta nên nhìn nhận vấn đề này như thế nào?”
2. Giới thiệu vấn đề nghị luận:
– Nêu rõ vấn đề mà bài viết sẽ tập trung bàn luận. Tránh nói chung chung.
– Ví dụ: “Trong bài viết này, tôi muốn bày tỏ quan điểm của mình về những tác động tiêu cực của việc nghiện mạng xã hội đối với giới trẻ và tầm quan trọng của việc sử dụng mạng xã hội một cách có ý thức.”
3. Nêu quan điểm cá nhân (Luận đề):
– Khẳng định rõ ràng ý kiến, thái độ của em về vấn đề. Đây chính là “sợi chỉ đỏ” xuyên suốt bài văn.
– Ví dụ: “Tôi cho rằng, mặc dù mạng xã hội có nhiều lợi ích, nhưng nếu không được sử dụng đúng cách, việc nghiện mạng xã hội sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe tinh thần, thể chất và kỹ năng sống của giới trẻ, đòi hỏi mỗi cá nhân cần có sự tỉnh táo và bản lĩnh.”
B. THÂN BÀI
– Đây là phần quan trọng nhất, nơi em triển khai các luận điểm để làm sáng tỏ và chứng minh cho quan điểm của mình.
– Em nên chia thành 2-3 đoạn văn (ít nhất 2 đoạn), mỗi đoạn tập trung vào một luận điểm chính.
1. Luận điểm 1: Giải thích vấn đề (Nếu cần thiết) và khẳng định thực trạng.
– Giải thích khái niệm/vấn đề: (Nếu vấn đề còn mơ hồ hoặc cần làm rõ). Ví dụ: “Nghiện mạng xã hội không chỉ đơn thuần là việc sử dụng nhiều, mà là trạng thái mất kiểm soát, luôn cảm thấy thôi thúc phải truy cập, và khó chịu khi không được sử dụng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống.”
– Nêu thực trạng: Hiện tượng này đang diễn ra như thế nào? Phổ biến ra sao? Ở đâu? Ai là đối tượng chính?
+ Dẫn chứng thực tế: Các số liệu thống kê (nếu có), các ví dụ từ đời sống xung quanh (bạn bè, người thân, trường học, cộng đồng).
– Ví dụ: “Thực tế hiện nay, không khó để bắt gặp hình ảnh các bạn trẻ dán mắt vào điện thoại mọi lúc mọi nơi: trong bữa ăn, trên lớp học, hay thậm chí khi đang nói chuyện trực tiếp. Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, số giờ trung bình giới trẻ dành cho mạng xã hội đang ở mức báo động.”
2. Luận điểm 2: Phân tích, chứng minh tác hại/lợi ích của vấn đề (Tùy thuộc vào quan điểm của em).
– Luận điểm phụ 2.1: Tác hại đến sức khỏe tinh thần và thể chất.
+ Giải thích: Việc dành quá nhiều thời gian cho mạng xã hội ảnh hưởng đến tâm lý, cảm xúc, giấc ngủ, mắt, v.v.
+ Dẫn chứng: Giới trẻ dễ mắc chứng trầm cảm, lo âu, rối loạn giấc ngủ, cận thị, ít vận động, thiếu ngủ. Các trường hợp so sánh bản thân với người khác trên mạng, áp lực “sống ảo”.
– Ví dụ: “Tác hại dễ thấy nhất của nghiện mạng xã hội là ảnh hưởng đến sức khỏe. Về tinh thần, việc luôn so sánh bản thân với hình ảnh hoàn hảo trên mạng xã hội dễ dẫn đến cảm giác tự ti, lo âu, thậm chí trầm cảm. Giấc ngủ bị ảnh hưởng nghiêm trọng do thức khuya lướt mạng, gây suy giảm trí nhớ, mất tập trung vào việc học. Về thể chất, việc ngồi một chỗ quá lâu, dán mắt vào màn hình còn gây ra các bệnh về mắt, cột sống và béo phì.”
– Luận điểm phụ 2.2: Tác hại đến các mối quan hệ và kỹ năng sống.
+ Giải thích: Giới trẻ ít giao tiếp trực tiếp, kỹ năng xã hội kém đi, xa rời gia đình, bạn bè thật.
+ Dẫn chứng: Các trường hợp chỉ biết giao tiếp qua tin nhắn, ngại gặp mặt, thờ ơ với người thân, bỏ bê học hành, các hoạt động ngoại khóa, sở thích cá nhân.
– Ví dụ: “Bên cạnh đó, việc nghiện mạng xã hội còn làm suy yếu các mối quan hệ xã hội trong đời thực. Giới trẻ dành quá nhiều thời gian cho thế giới ảo mà quên đi việc giao tiếp, trò chuyện trực tiếp với gia đình, thầy cô, bạn bè. Kỹ năng giao tiếp, ứng xử trong đời sống thực dần bị mai một, thay vào đó là sự cô lập, ngại ngùng. Nhiều bạn còn bỏ bê việc học hành, các sở thích lành mạnh khác để vùi đầu vào mạng xã hội.”
3. Luận điểm 3: Nêu giải pháp, bài học hoặc định hướng.
– Khẳng định lại vai trò của mạng xã hội: Mạng xã hội không xấu, quan trọng là cách chúng ta sử dụng.
– Đề xuất giải pháp: Từ cá nhân đến cộng đồng, gia đình, nhà trường.
+ Đối với bản thân: Chủ động kiểm soát thời gian, đặt mục tiêu sử dụng, tìm kiếm các hoạt động thay thế lành mạnh (đọc sách, thể thao, giúp đỡ gia đình…).
+ Đối với gia đình: Quan tâm, định hướng, cùng con tham gia các hoạt động.
+ Đối với nhà trường và xã hội: Tuyên truyền, giáo dục về việc sử dụng mạng xã hội có trách nhiệm.
– Ví dụ: “Tuy nhiên, chúng ta không thể phủ nhận những lợi ích mà mạng xã hội mang lại nếu được sử dụng đúng cách. Vấn đề nằm ở chỗ mỗi cá nhân cần có ý thức và bản lĩnh để làm chủ công nghệ, không để công nghệ làm chủ mình. Mỗi bạn trẻ cần tự đặt ra giới hạn thời gian sử dụng, ưu tiên các hoạt động học tập, rèn luyện sức khỏe, giao tiếp trực tiếp. Gia đình và nhà trường cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng, giáo dục con em mình sử dụng mạng xã hội một cách thông minh, hiệu quả.”
C. KẾT BÀI
– Mục đích: Tổng kết vấn đề, khẳng định lại quan điểm và để lại ấn tượng cho người đọc.
1. Khẳng định lại vấn đề và quan điểm:
– Nhắc lại một cách khái quát về vấn đề nghị luận và quan điểm đã nêu ở mở bài (nhưng không lặp lại nguyên văn).
– Ví dụ: “Tóm lại, hiện tượng nghiện mạng xã hội ở giới trẻ là một vấn đề đáng báo động, gây ra nhiều hệ lụy cho sự phát triển của mỗi cá nhân và cả cộng đồng.”
2. Nêu bài học nhận thức và hành động:
– Rút ra bài học cho bản thân và mọi người.
– Đưa ra lời khuyên, lời kêu gọi hành động cụ thể.
– Có thể liên hệ đến tương lai, tầm nhìn lạc quan nếu vấn đề được giải quyết tốt.
– Ví dụ: “Để mạng xã hội thực sự là công cụ hữu ích, mỗi chúng ta, đặc biệt là giới trẻ, cần tỉnh táo, có trách nhiệm trong việc sử dụng. Hãy biết cân bằng giữa thế giới ảo và thế giới thực, dành thời gian cho những giá trị đích thực của cuộc sống như học tập, rèn luyện, và xây dựng các mối quan hệ ý nghĩa. Chỉ khi đó, chúng ta mới có thể phát triển toàn diện và không bị cuốn vào vòng xoáy tiêu cực của công nghệ.”
LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI VIẾT BÀI:
– Ngôn ngữ: Trong sáng, rõ ràng, mạch lạc, có tính thuyết phục. Hạn chế dùng từ ngữ suồng sã, thiếu trang trọng.
– Dẫn chứng: Phải chân thực, tiêu biểu và phù hợp với luận điểm. Em có thể lấy ví dụ từ sách báo, tin tức, hoặc những quan sát từ cuộc sống của mình.
– Liên kết: Sử dụng các từ ngữ, câu văn liên kết (ví dụ: Bên cạnh đó, Ngoài ra, Tuy nhiên, Tóm lại…) để các đoạn văn và ý tưởng được nối kết chặt chẽ, tạo sự mạch lạc cho bài viết.
– Tính cá nhân: Đây là bài văn bày tỏ quan điểm, nên em hãy thể hiện suy nghĩ, cảm xúc chân thành của mình, không sao chép rập khuôn.
– Kiểm tra lại: Sau khi viết xong, hãy đọc lại bài để sửa lỗi chính tả, ngữ pháp, và đảm bảo các ý tưởng được trình bày rõ ràng, logic.
Hy vọng dàn ý chi tiết này sẽ giúp em hình dung rõ hơn về cách xây dựng một bài văn nghị luận xã hội. Em cứ mạnh dạn bắt tay vào viết nhé. Nếu có thắc mắc gì, đừng ngần ngại hỏi cô/thầy! Chúc em làm bài thật tốt!
\(***\) Dàn ý chi tiết \((\)Văn NLXH \(-\) Bày tỏ quan điểm ý kiến\()\) \(***\)
\(@\) Mở bài:
\(-\) Giới thiệu vấn đề cần nghị luận. \((\) Là gì? \()\)
\(-\) Nêu khái quát ý kiến, quan điểm của bản thân. \((\) Theo …., việc …. là tốt hay không tốt? …. đồng tình, đồng ý hay không đồng tình, phản đối? \()\)
\(@\) Thân bài:
\(1\). Giải thích vấn đề nghị luận
\(-\) Giải thích khái niệm vấn đề. \((\) …. nghĩa là gì? \()\)
\(-\) Giúp người đọc hiểu rõ vấn đề, đối tượng nghị luận.
\(2\). Trình bày lí lẽ và bằng chứng bảo vệ quan điểm bản thân
\(a\). Nêu ý kiến, quan điểm
\(-\) Khẳng định ý kiến, đồng tình hay không đồng tình.
\(-\) Đánh giá vấn đề. \((\) Tốt hay xấu? Tích cực hay tiêu cực? Cần thiết hay dư thừa, không cần thiết? \()\)
\(b\). Phân tích lí lẽ
\(-\) Trình bày các luận điểm theo trình tự sao cho hợp lí.
\(-\) Mỗi luận điểm đưa ra đều cần giải thích, phân tích làm sao để không bị mâu thuẫn.
\(-\) Liên kết chặt chẽ các luận điểm.
\(->\) Lưu ý: Các luận điểm, lí lẽ không được đi ngược với quan điểm đã nêu.
\(c\). Đưa ra bằng chứng
\(-\) Lấy ví dụ cụ thể ngoài đời sống.
\(-\) Lấy ví dụ trong lịch sử, sách báo.
\(-\) Liên hệ từ bản thân.
\(->\) Lưu ý: Dẫn chứng phải có xác thực, từ hành động, việc làm thực tế và phù hợp với mỗi luận điểm.
\(3\). Bàn luận mở rộng vấn đề
\(a\). Phản đề
\(-\) Trình bày những ý kiến trái chiều. \((\) Có những ý kiến cho rằng….; Có những người nghĩ rằng…. \()\)
\(-\) Chỉ ra suy nghĩ sai lầm, biểu hiện trái ngược liên quan đến vấn đề đang bàn luận, phê phán những hành vi sai trái, tiêu cực.
\(b\). Đánh giá đa chiều \((\) Tùy luận đề, nếu có nhu cầu \()\)
\(-\) Nhìn nhận, xem xét vấn đề ở nhiều góc độ khác nhau, đặt mình vào những hoàn cảnh khác.
\(-\) Nêu giới hạn và điều kiện của vấn đề.
\(4\). Bài học \((\) Nhận thức và hành động \()\)
\(-\) Về nhận thức: Hiểu được ý nghĩa, giá trị của vấn đề.
\(-\) Về hành động: Đề xuất giải pháp, việc làm cụ thể cho xã hội, gia đình, bản thân.
\(@\) Kết bài:
\(-\) Khẳng định lại quan điểm, ý kiến đã nêu.
\(-\) Nhấn mạnh giá trị, ý nghĩa của vấn đề.
\(-\) Gửi gắm thông điệp, liên hệ cá nhân, xã hội.
____Hết_____
bann…
\(I. \)Mở bài
\(-\)Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
\(-\)Nêu rõ quan điểm của bản thân (đồng tình, không đồng tình hoặc đồng tình một phần)
\(II. \)Thân bài
\(1.\) Giải thích vấn đề
\(-\)Giải thích các từ ngữ, khái niệm quan trọng
\(-\)Nêu ý nghĩa của vấn đề được bàn luận
\(2.\) Trình bày quan điểm và lí lẽ
\(-\)Khẳng định quan điểm của bản thân
\(-\)Đưa ra các lí lẽ để chứng minh quan điểm
\(-\)Phân tích, làm rõ từng lí lẽ
\(3.\) Dẫn chứng
\(-\)Dẫn chứng từ thực tế đời sống, học tập, xã hội
\(-\)Có thể nêu gương người tốt, việc tốt hoặc hiện tượng tiêu cực liên quan
\(4. \)Mở rộng, phản đề
\(-\)Nêu ý kiến trái chiều hoặc biểu hiện ngược lại
\(-\)Phân tích tác hại, hạn chế của những suy nghĩ, hành động đó
\(5.\) Bài học nhận thức và hành động
\(-\)Rút ra bài học cho bản thân
\(-\)Đề xuất hành động cụ thể để thực hiện điều đúng đắn
\(III.\) Kết bài
\(-\)Khẳng định lại quan điểm
\(-\)Nhấn mạnh ý nghĩa của vấn đề đối với mỗi người và xã hội

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment