mọi người cho tôi xin một cái dàn ý chung nhưng nhìn dễ hiểu của NLVH với (ấy qu…
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến!
Cô/Thầy rất vui khi thấy các em quan tâm đến việc xây dựng dàn ý cho bài nghị luận văn học. Đây là một kỹ năng vô cùng quan trọng, giúp bài viết của chúng ta có cấu trúc chặt chẽ, mạch lạc và thuyết phục. Đừng lo lắng nhé, cô/thầy sẽ hướng dẫn các em một dàn ý chung thật dễ hiểu và chi tiết bằng HTML cơ bản đây!
Dàn ý này có thể áp dụng cho hầu hết các dạng bài nghị luận văn học ở cấp THCS, từ phân tích nhân vật, phân tích đoạn thơ, đoạn văn đến phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
DÀN Ý CHUNG BÀI NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
I. MỞ BÀI
Đây là phần giới thiệu vấn đề nghị luận, dẫn dắt người đọc vào bài viết của mình. Mở bài cần ngắn gọn, đủ ý và tạo ấn tượng tốt.
Có hai cách cơ bản để mở bài:
1. Mở bài trực tiếp:
-
Giới thiệu ngay tác giả và tác phẩm (hoặc đoạn trích) sẽ nghị luận.
-
Nêu trực tiếp vấn đề cần nghị luận (Luận đề).
Ví dụ: <p>Nguyễn Du là đại thi hào của dân tộc Việt Nam, với tác phẩm <b>Truyện Kiều</b> đã làm rung động biết bao thế hệ. Đặc biệt, đoạn trích <b>Chị em Thúy Kiều</b> đã khắc họa vẻ đẹp tuyệt mĩ và dự báo số phận của hai nhân vật Kiều và Vân.</p>
2. Mở bài gián tiếp:
-
Dẫn dắt từ một vấn đề chung, một câu danh ngôn, một nhận định liên quan đến nội dung tác phẩm, hoặc từ bối cảnh lịch sử, văn hóa của thời đại tác phẩm ra đời.
-
Dần dần liên kết để giới thiệu tác giả, tác phẩm.
-
Cuối cùng, nêu vấn đề cần nghị luận (Luận đề).
Ví dụ: <p>Văn học là tấm gương phản chiếu hiện thực cuộc sống, là tiếng lòng của người nghệ sĩ. Trong dòng chảy ấy, nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã để lại dấu ấn sâu sắc qua những tác phẩm thấm đượm tinh thần yêu nước và thương dân. Tiêu biểu là bài thơ <b>Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga</b> (hoặc đoạn trích <b>Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga</b>) đã thể hiện rõ nét phẩm chất anh hùng, nghĩa hiệp của nhân vật Lục Vân Tiên.</p>
II. THÂN BÀI
Đây là phần quan trọng nhất, nơi các em trình bày những luận điểm, dẫn chứng và phân tích để làm rõ vấn đề nghị luận. Thân bài thường có từ 2 đến 4 đoạn, mỗi đoạn tập trung vào một luận điểm.
Cấu trúc chung của một đoạn thân bài:
1. Luận điểm (Câu chủ đề của đoạn văn):
-
Đây là ý chính, quan trọng nhất mà em muốn phân tích trong đoạn văn đó. Luận điểm phải bám sát vào vấn đề nghị luận chung của bài.
-
Nó thường nằm ở đầu đoạn văn, hoặc đôi khi ở cuối đoạn (nhưng thường thì nên để đầu để dễ hình dung).
Ví dụ: <p>Nguyễn Du đã tài tình khắc họa vẻ đẹp ngoại hình chuẩn mực, lí tưởng của Thúy Vân.</p>
2. Phân tích, lí giải:
-
Sau khi nêu luận điểm, em cần đi sâu vào phân tích các khía cạnh của vấn đề.
-
Về nội dung: Phân tích các chi tiết, hình ảnh, sự kiện, hành động, lời nói của nhân vật để làm rõ luận điểm. Ví dụ: nhân vật có đặc điểm gì, tình huống truyện ra sao, ý nghĩa của các chi tiết.
-
Về nghệ thuật: Phân tích các biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ…), cách sử dụng ngôn ngữ, cấu trúc câu, giọng điệu… để thấy được tài năng của tác giả và hiệu quả biểu đạt của chúng.
-
Luôn nhớ gắn kết phân tích NỘI DUNG với NGHỆ THUẬT và Ý NGHĨA.
Ví dụ (tiếp theo): <p>Trong khi phân tích vẻ đẹp của Thúy Vân, tác giả sử dụng các phép liệt kê, so sánh ước lệ để làm nổi bật sự hài hòa, viên mãn của nàng. <i>“Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang”</i> gợi lên gương mặt phúc hậu, đầy đặn, lông mày sắc nét, đầy đặn. <i>“Hoa cười ngọc thốt đoan trang”</i> cho thấy nụ cười tươi tắn như hoa, giọng nói trong trẻo như ngọc…</p>
3. Dẫn chứng:
-
Đây là những câu thơ, câu văn, chi tiết trong tác phẩm mà em dùng để minh họa, chứng minh cho luận điểm của mình. Dẫn chứng phải chính xác (tuyệt đối không bịa đặt, sai lệch), ngắn gọn và có chọn lọc.
-
Khi trích dẫn thơ, văn xuôi, cần đặt trong dấu ngoặc kép <b>””</b>. Nếu là thơ, có thể xuống dòng hoặc viết liền tùy số lượng câu.
-
Sau khi dẫn chứng, phải quay lại phân tích dẫn chứng đó. Dẫn chứng không chỉ là chép ra mà phải được “mổ xẻ” để phục vụ luận điểm.
Ví dụ (đã lồng ghép trong phần phân tích trên): <i>“Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang”</i>, <i>“Hoa cười ngọc thốt đoan trang”</i>.
4. Đánh giá, nhận xét, liên hệ:
-
Sau khi phân tích dẫn chứng, em cần có những nhận xét, đánh giá về ý nghĩa, giá trị của chi tiết đó, hoặc của tài năng tác giả.
-
Có thể liên hệ với các tác phẩm khác có cùng chủ đề, hoặc liên hệ với thực tế cuộc sống, bản thân (nhưng phải thật tự nhiên, không gượng ép).
-
Phần này giúp bài viết của em sâu sắc hơn, có chiều sâu hơn.
Ví dụ (tiếp theo): <p>Những nét vẽ ngoại hình ấy không chỉ là vẻ đẹp bề ngoài mà còn ẩn chứa dự báo về một cuộc đời êm đềm, hạnh phúc, đúng như quy luật <i>”Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da”</i> của tạo hóa.</p>
Lưu ý chung cho phần Thân bài:
-
Sắp xếp luận điểm logic: Các luận điểm phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (ví dụ: theo diễn biến tâm lí, theo trình tự thời gian, từ khái quát đến cụ thể, từ nội dung đến nghệ thuật…).
-
Chuyển đoạn mạch lạc: Giữa các đoạn văn cần có câu chuyển ý, từ nối để bài viết không bị đứt quãng, rời rạc.
-
Từ ngữ, câu văn: Trong sáng, rõ ràng, giàu hình ảnh, cảm xúc. Hạn chế lỗi chính tả, ngữ pháp.
III. KẾT BÀI
Kết bài là phần tổng kết lại vấn đề nghị luận, khẳng định lại giá trị của tác phẩm và có thể mở rộng vấn đề.
1. Khái quát, tổng kết:
-
Tóm tắt lại các luận điểm chính đã phân tích ở thân bài (nhưng không lặp lại nguyên văn lời ở mở bài và thân bài).
-
Khẳng định lại giá trị, ý nghĩa của tác phẩm hoặc vấn đề nghị luận.
Ví dụ: <p>Qua ngòi bút tài hoa của Nguyễn Du, đoạn trích <b>Chị em Thúy Kiều</b> không chỉ là bức chân dung sống động về vẻ đẹp “mười phân vẹn mười” của hai chị em, mà còn là một khúc ca dự báo về số phận.</p>
2. Nâng cao, mở rộng:
-
Nêu cảm nghĩ cá nhân về tác phẩm, thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm.
-
Liên hệ ý nghĩa của tác phẩm đối với cuộc sống hiện tại, giá trị vĩnh cửu của tác phẩm.
-
Có thể là lời nhắn nhủ, bài học sâu sắc.
Ví dụ (tiếp theo): <p>Tác phẩm để lại cho người đọc những suy ngẫm sâu sắc về quy luật của cuộc đời, về tài năng và số phận, đồng thời khẳng định giá trị nhân đạo sâu sắc của tác giả.</p>
MỘT VÀI LỜI KHUYÊN TỪ CÔ/THẦY:
-
Đọc kỹ đề bài: Xác định đúng vấn đề nghị luận, phạm vi kiến thức (toàn bộ tác phẩm hay chỉ đoạn trích?).
-
Tìm ý: Gạch chân các từ khóa quan trọng, liệt kê các chi tiết, hình ảnh, nghệ thuật nổi bật liên quan đến vấn đề.
-
Lập dàn ý: Sắp xếp các ý đã tìm được vào đúng các phần Mở, Thân, Kết bài theo cấu trúc trên.
-
Viết nháp: Viết dàn ý ra giấy trước khi viết thành bài hoàn chỉnh để đảm bảo logic.
-
Thực hành nhiều: Dàn ý chỉ là khung sườn, muốn viết hay phải luyện tập thường xuyên.
Cô/Thầy hy vọng dàn ý chi tiết này sẽ giúp các em tự tin hơn khi làm bài nghị luận văn học. Hãy nhớ rằng, mỗi bài văn là một cuộc trò chuyện giữa em và tác phẩm, em hãy nói lên những suy nghĩ, cảm nhận của mình một cách chân thành và có lí lẽ nhé!
Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong môn Ngữ Văn!
Thân ái,
Cô/Thầy giáo Ngữ Văn.
DÀN Ý THƠ :
\(I.)\) Mở Bài : Dẫn dắt vấn đề
\(II.\) Thân bài :
\(1.\) Khái quát TG / TP :
\(+\) TG : vị trí và phong cách sáng tác
\(+\) Tác phẩm : hoàn cảnh sáng tác
\(+\) Thể thơ : kết cấu , cảm hứng chủ đạo , thể thơ
\(2.\) Phân tích đoạn thơ , bài thơ :
\(a)\) Tóm tắt mạch cảm xúc ( hay là tóm tắt bài thơ ) , và chủ để , đề tài .
\(b)\) Phân tích thơ :
\(+\) Luận điểm của khổ đó / câu chủ đề
\(+\) Trích thơ
\(+\) Tìm các từ khóa quan trọng trong khổ thơ đấy / các BPNT
\(+\) Giải thích từ khóa và bình lên
\(+\) Liên hệ NHỎ
\(+\) Câu chốt .
\(3.\) Giá trị nghệ thuật :
\(-\) Nghệ thuật xây dựng hình ảnh ( nêu rõ ra các BPTT )
\(-\) Nhịp thơ , âm hưởng thơ , ngôn ngữ thơ …
…..
\(4.\) Đánh giá , mở rộng , liên hệ
\(-\) Tổng kết giá trị nội dung bài thơ
\(-\) Thông điệp cuộc sống
\(-\) Liên hệ các tác phẩm khác cùng chủ đề
\(III)\) Kết bài :
\(-\) Khẳng định vẻ đẹp của bài thơ
\(-\) Cảm xúc lắng đọng của người đọc .
DÀN Ý TRUYỆN :
\(I.\) Mở bài :
\(-\) Dẫn dắt từ ý nghĩa của truyện trong văn học
\(-\) Khơi gợi giá trị của tác phẩm
\(II.\) Thân bài :
\(1.\) Kquat TG / Tpham :
\(+\) Giới thiệu về tác giả
\(+\) Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
\(+\) Tóm tắt nội dung chính của tác phẩm
\(2)\) Phân tích nội dung và NT của tác phẩm :
\(a.\) Luận điểm \(1\) : Phân tích tình huống truyện \(->\) ý nghĩa của tình huống truyện
\(b.\) Luận điểm \(2\): Phân tích nhân vật trung tâm :
\(+\) Giới thiệu nhân vật:
\(+\) Phân tích nhân vật :
\(@\) Diễn biến tâm lý và hành động
\(@\) Ý nghĩa hình tượng nhân vật ( tốt hay xấu , ra sao ? )
\(c.\) Luận điểm \(3\) : Giá trị NT của Tác phẩm :
\(-\) NT xây dựng tình huống truyện độc đáo , giàu ý nghĩa
\(-\) NT khắc họa tâm lý nhân vật tinh tế và chân thực
\(-\) Ngôn ngữ giản dị
\(-\) Các chi tiết NT mang tính biểu tưởng .
\(3)\) Đánh giá tác phẩm :
\(+ \) Giá trị nội dung : Tác phẩm không chỉ phản ánh chân thực ( thực trạng xh , số phân con ng ..) mà còn gửi gắm những thông điệp nhân văn , sâu sắc về ( tình cảm / sự khát vọng etc )
\(+\) Mở rộng , liên hệ
\(III.\) Kết bài :
\(-\) Khẳng định giá trị TP .
\(@\) Dàn ý NLVH phân tích tác phẩm truyện:
\(star\) MB: Dẫn dắt gián tiếp, giới thiệu tác phẩm truyện, tác giả. Nêu ý kiến chung của em.
\(star\)TB:
\(-\) Khái quát tác phẩm, tác giả:
\(+\) Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm.
\(+\) Nêu hoàn cảnh sáng tác (nếu có), đề tài.
\(+\) Tóm tắt nội dung chính.
\(-\) Luận điểm \(1\): Đặt luận điểm ngắn, chính xác theo ý chính đầu tiên với tác phẩm.
\(+\) Phân tích từng chi tiết, dẫn chứng (lấy trong văn bản).
\(+\) Thể hiện, gợi lên,..
\(->\) Đánh giá nội dung luận điểm nêu lên điều gì về tác phẩm, nhân vật,..
\(-\) Luận điểm \(2\): Đặt luận điểm ngắn, chính xác theo ý chính thứ hai với tác phẩm.
\(+\) Phân tích từng chi tiết, dẫn chứng (lấy trong văn bản).
\(+\) Thể hiện, gợi lên,..
\(->\) Đánh giá nội dung luận điểm nêu lên điều gì về tác phẩm, nhân vật,..
\(-\) Luận điểm \(3\): Đặc sắc nghệ thuật:
\(+\) Ngôi kể, phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ, hình ảnh, giọng điệu, cách xây dựng nhân vật,..
\(+\) Thái độ tác giả.
\(+\) Tình cảm của em.
\(-\) Đánh giá, mở rộng:
\(+\) Vai trò của tác phẩm.
\(+\) Bài học, nhận thức qua tác phẩm.
\(star\)KB: Khẳng định lại vẻ đẹp của tác phẩm. Nêu lên giá trị, ý kiến của em đối với tác phẩm.
\(@\) Dàn ý NLVH phân tích tác phẩm thơ:
\(star\)MB: Dẫn dắt gián tiếp, giới thiệu tác phẩm thơ, tác giả. Nêu ý kiến chung của em.
\(star\)TB:
\(-\) Khái quát:
\(+\) Tóm tắt chung vẻ đẹp bài thơ.
\(-\) Luận điểm \(1\): Tìm ý và nêu chính xác luận điểm
\(+\) Phân tích ra các ý nhỏ và nêu ý kiến.
\(+\) Đưa ra dẫn chứng từ bài thơ.
\(->\) Đánh giá chung.
\(-\) Luận điểm \(2\): Tìm ý và nêu chính xác luận điểm
\(+\) Phân tích ra các ý nhỏ và nêu ý kiến.
\(+\) Dẫn chứng trong bài thơ.
\(->\) Đánh giá chung và nêu giá trị của chi tiết.
\(-\) Luận điểm \(3\): Chi tiết nghệ thuật.
‘\(+\) Thể thơ, ngôn ngữ thơ, mạch cảm xúc, giọng điệu, biện pháp tu từ nổi bật.
\(-\) Đánh giá bài thơ:
\(+\) Ý nghĩa, thông điệp của bài thơ.
\(+\) Thái độ tác giả.
\(+\) Cảm xúc của em về bài thơ.
\(star\)KB: Khẳng định lại giá trị nội dung, nghệ thuật trong bài thơ. Nêu ý kiến chung của em.

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment