Một nguyên tử A có tổng số hạt là 16, trong ntử số hạt k mang điện ít…
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến! Hôm nay, thầy/cô sẽ hướng dẫn các em giải một bài toán rất thú vị về cấu tạo nguyên tử trong chương trình môn Khoa học tự nhiên nhé.
Để giải được bài toán này, trước hết chúng ta cần ôn lại một số kiến thức cơ bản về thành phần cấu tạo của một nguyên tử:
- Nguyên tử được cấu tạo từ ba loại hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
- Trong đó, hạt proton mang điện tích dương và hạt electron mang điện tích âm. Hai loại hạt này được gọi chung là hạt mang điện.
- Hạt neutron là hạt không mang điện tích, gọi là hạt không mang điện.
- Trong nguyên tử ở trạng thái bình thường, số lượng hạt proton luôn luôn bằng số lượng hạt electron.
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích và giải từng bước bài toán này.
Bước 1: Tóm tắt các dữ kiện đề bài cho
- Tổng số tất cả các hạt (gồm proton, neutron và electron) bằng 16.
- Số hạt không mang điện (neutron) ít hơn tổng số hạt mang điện (proton cộng electron) là 4 hạt.
Bước 2: Lập luận để tìm số hạt mang điện và không mang điện
Dựa vào dữ kiện tổng số hạt là 16 và hiệu số hạt là 4, chúng ta có thể áp dụng dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu đã được học ở bậc tiểu học và lớp 6:
- Số hạt mang điện đóng vai trò là số lớn.
- Số hạt không mang điện đóng vai trò là số bé.
Để tìm số lượng hạt mang điện, ta lấy tổng cộng với hiệu rồi chia cho 2:
- Số hạt mang điện bằng: (16 cộng 4) chia cho 2 bằng 20 chia 2 bằng 10 hạt.
Để tìm số lượng hạt không mang điện, ta lấy tổng trừ đi số hạt mang điện:
- Số hạt không mang điện (neutron) bằng: 16 trừ 10 bằng 6 hạt.
Bước 3: Xác định số hạt proton và tên nguyên tử A
- Như thầy/cô đã nhắc ở phần đầu, các hạt mang điện trong nguyên tử bao gồm cả proton và electron. Mà số lượng proton luôn bằng số lượng electron.
- Do đó, số hạt proton của nguyên tử A sẽ bằng số hạt mang điện chia đôi: 10 chia 2 bằng 5 hạt.
- Số hạt proton trong nguyên tử chính là số hiệu nguyên tử. Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố có số hiệu nguyên tử bằng 5 chính là Boron, ký hiệu hóa học là B. (Lưu ý: Nguyên tử A ở đây là tên gọi chung trong bài toán, không phải ký hiệu của nguyên tố Boron).
Kết luận: Nguyên tử A có 5 hạt proton, 5 hạt electron và 6 hạt neutron.
Hy vọng qua lời giải chi tiết này, các em đã hiểu rõ cách làm dạng bài tập xác định thành phần hạt của nguyên tử. Chúc các em học tập thật tốt và luôn yêu thích môn Khoa học tự nhiên!
Gọi số hạt proton,elcetron,neutron của nguyên tử \(A\) lần lượt là \(p,e,n (p,e,n in NN^**)\)
Ta có số hạt mang điện là \(p,e\) và \(n\) là hạt ko mang điện
Tổng số hạt bằng \(16\)
\(⇒p+n+e=16\)
\(⇒2p+n=16(1)\)
Số hạt mang điện ít hơn số hạt mang điện là \(4\)
\(⇒n=p+e-4\)
\(⇒n=2p-4\)
Thay \(n=2p-4\) vào \((1)\) có
\(2p+2p-4=16\)
\(⇒4p=20\)
\(⇒p=5\)
Vì số hiệu nguyên tử bằng số proton trong nguyên tử đó
Nên số hiệu nguyên tử của \(A\) là \(5\)
Trong bảng tuần hoàn hóa học, nguyên tử có số hiệu nguyên tử bằng \(5\) là B(Boron)
Vậy nguyên tử \(A\) là Boron
Gọi số hạt proton, electron, neutron lần lượt là \(p,e,n\)
Vì nguyên tử trung hoà điện nên: \(p=e\)
Số hạt mang điện là: \(p+e=2p\)
Theo bài ra ta có:
\(n=2p-4\)
Mà tổng số hạt là \(16\)
\(=>\) \(p+e+n=16\)
\(=>\) \(p+p+2p-4=16\) (vì \(p=e\) và \(n=2p-4\))
\(=>\) \(4p=20\)
\(=>\) \(p=e=5\)
\(=>\) \(n=6\)
Vậy nguyên tử A có \(5\) proton, \(5\) electrong và \(6\) neutrong, là nguyên tố \(Bo(B)\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment