-một số động từ bất quy tắc
– cách dùng QKĐ
– cách dùng QKĐ
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến!
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau khám phá hai chủ đề rất quan trọng trong tiếng Anh, đặc biệt là khi các em muốn kể chuyện về những gì đã xảy ra trong quá khứ nhé!
Đó là: Một số động từ bất quy tắc và Cách dùng thì Quá khứ đơn (Simple Past Tense).
PHẦN 1: MỘT SỐ ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC (IRREGULAR VERBS)
Các em còn nhớ động từ là gì không? Đúng rồi, động từ là từ chỉ hành động, trạng thái. Trong tiếng Anh, động từ có thể ở các dạng khác nhau tùy thuộc vào thì (tense) mà chúng ta sử dụng.
Khi nói về các hành động trong quá khứ, động từ sẽ thay đổi hình thức. Chúng ta có hai loại động từ chính:
- Động từ có quy tắc (Regular Verbs): Rất dễ, chúng ta chỉ cần thêm “-ed” vào cuối động từ ở dạng nguyên mẫu (ví dụ: play -> played, walk -> walked, start -> started).
- Động từ bất quy tắc (Irregular Verbs): Đây chính là những “chú ngựa bất kham” một chút đây! Chúng không theo quy tắc thêm “-ed” mà biến đổi theo cách riêng của chúng. Chúng ta phải học thuộc lòng thôi!
Tại sao chúng ta phải học động từ bất quy tắc?
Bởi vì chúng xuất hiện rất thường xuyên trong giao tiếp hàng ngày và trong các bài tập, bài kiểm tra. Nếu không biết, chúng ta sẽ không thể kể chuyện, miêu tả hành động trong quá khứ một cách chính xác được.
Mẹo nhỏ để học hiệu quả:
- Học theo nhóm các động từ có cách biến đổi tương tự nhau.
- Thực hành viết câu, kể chuyện có dùng chúng.
- Sử dụng flashcards hoặc các ứng dụng học tiếng Anh.
- Đọc sách, truyện tiếng Anh để gặp lại chúng thường xuyên.
Dưới đây là một số động từ bất quy tắc thông dụng mà các em cần biết ở lớp 7:
| V1 (Hiện tại đơn – Infinitive) | V2 (Quá khứ đơn – Simple Past) | V3 (Quá khứ phân từ – Past Participle) | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| be (am, is, are) | was, were | been | là, thì, ở |
| begin | began | begun | bắt đầu |
| break | broke | broken | làm vỡ |
| bring | brought | brought | mang đến |
| buy | bought | bought | mua |
| come | came | come | đến |
| do | did | done | làm |
| drink | drank | drunk | uống |
| eat | ate | eaten | ăn |
| find | found | found | tìm thấy |
| get | got | got/gotten | có được, lấy |
| give | gave | given | cho, tặng |
| go | went | gone/been | đi |
| have | had | had | có, ăn, uống |
| make | made | made | làm, chế tạo |
| meet | met | met | gặp gỡ |
| read | read | read | đọc |
| run | ran | run | chạy |
| say | said | said | nói |
| see | saw | seen | nhìn, thấy |
| sing | sang | sung | hát |
| sleep | slept | slept | ngủ |
| speak | spoke | spoken | nói (ngôn ngữ) |
| stand | stood | stood | đứng |
| take | took | taken | lấy, cầm, mang |
| teach | taught | taught | dạy |
| tell | told | told | kể, nói |
| think | thought | thought | nghĩ |
| write | wrote | written | viết |
Các em thấy đó, cột “V2 (Quá khứ đơn – Simple Past)” chính là dạng mà chúng ta sẽ dùng trong thì Quá khứ đơn. Các em hãy cố gắng học thuộc nhé!
PHẦN 2: CÁCH DÙNG THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST TENSE)
Bây giờ chúng ta đã biết về động từ bất quy tắc, chúng ta sẽ áp dụng chúng vào một thì rất quan trọng, đó là thì Quá khứ đơn.
1. Thì Quá khứ đơn là gì?
Thì Quá khứ đơn dùng để diễn tả những hành động, sự kiện đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ tại một thời điểm xác định.
2. Cấu trúc của thì Quá khứ đơn:
-
Với động từ Tobe (am, is, are):
Khẳng định: Chủ ngữ + was/were + …
(was dùng cho Chủ ngữ số ít: I, He, She, It, tên riêng; were dùng cho Chủ ngữ số nhiều: We, You, They)
Ví dụ: I was happy yesterday. (Tôi đã vui ngày hôm qua.)
They were at school an hour ago. (Họ đã ở trường một giờ trước.)
Phủ định: Chủ ngữ + was/were + not + … (Viết tắt: wasn’t / weren’t)
Ví dụ: She wasn’t home last night. (Cô ấy đã không ở nhà tối qua.)
We weren’t tired after the trip. (Chúng tôi đã không mệt sau chuyến đi.)
Nghi vấn: Was/Were + Chủ ngữ + …?
Ví dụ: Were you busy this morning? (Sáng nay bạn có bận không?)
Yes, I was. / No, I wasn’t.
Was he late for class? (Anh ấy đã trễ học phải không?)
Yes, he was. / No, he wasn’t.
-
Với động từ thường:
Khẳng định: Chủ ngữ + V2/ed + …
(V2 là dạng quá khứ của động từ bất quy tắc mà chúng ta vừa học. -ed là đuôi của động từ có quy tắc.)
Ví dụ: I visited my grandparents last weekend. (Tôi đã thăm ông bà vào cuối tuần trước.) (visit là động từ có quy tắc)
She went to Hanoi two months ago. (Cô ấy đã đi Hà Nội hai tháng trước.) (go là động từ bất quy tắc, V2 là went)
Phủ định: Chủ ngữ + did not (didn’t) + V (nguyên mẫu) + …
Lưu ý quan trọng: Khi dùng “did not” hoặc “didn’t“, động từ chính phải trở về dạng nguyên mẫu (V1) của nó!
Ví dụ: They didn’t play soccer yesterday. (Họ đã không chơi bóng đá ngày hôm qua.)
He didn’t eat breakfast this morning. (Anh ấy đã không ăn sáng sáng nay.)
Nghi vấn: Did + Chủ ngữ + V (nguyên mẫu) + …?
Tương tự: Khi dùng “Did” ở đầu câu hỏi, động từ chính cũng phải trở về dạng nguyên mẫu!
Ví dụ: Did you finish your homework? (Bạn đã hoàn thành bài tập về nhà chưa?)
Yes, I did. / No, I didn’t.
Did she buy a new dress? (Cô ấy đã mua một chiếc váy mới phải không?)
Yes, she did. / No, she didn’t.
3. Cách dùng của thì Quá khứ đơn:
-
Diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ tại một thời điểm xác định.
Đây là cách dùng phổ biến nhất.
Ví dụ: We watched a movie last night. (Chúng tôi đã xem một bộ phim tối qua.)
My brother graduated from university in 2020. (Anh trai tôi đã tốt nghiệp đại học vào năm 2020.) -
Diễn tả một chuỗi các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
Các hành động này thường được kể lại theo thứ tự thời gian.
Ví dụ: She woke up, brushed her teeth, and then had breakfast. (Cô ấy thức dậy, đánh răng và sau đó ăn sáng.) -
Diễn tả thói quen hoặc sự thật trong quá khứ đã không còn ở hiện tại.
Chúng ta thường dùng các trạng từ chỉ tần suất như “often”, “sometimes” trong trường hợp này.
Ví dụ: When I was a child, I often played with dolls. (Khi tôi còn nhỏ, tôi thường chơi với búp bê.)
My grandfather lived in a small village. (Ông tôi đã sống ở một ngôi làng nhỏ.)
4. Các trạng từ, cụm từ chỉ thời gian thường gặp:
Những từ hoặc cụm từ này giúp chúng ta nhận biết thì Quá khứ đơn:
- Yesterday (hôm qua)
- Last night/week/month/year/weekend (tối qua/tuần trước/tháng trước/năm trước/cuối tuần trước)
- Ago (cách đây) – thường đi sau một khoảng thời gian (ví dụ: two days ago – cách đây hai ngày, a month ago – cách đây một tháng)
- In + năm trong quá khứ (ví dụ: in 2005, in 1999)
- When + mệnh đề ở quá khứ đơn (ví dụ: When I was young – Khi tôi còn nhỏ…, When she called – Khi cô ấy gọi…)
Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về động từ bất quy tắc và cách sử dụng thì Quá khứ đơn rồi đó các em.
Hãy nhớ rằng, chìa khóa để giỏi tiếng Anh là thực hành thường xuyên. Các em hãy cố gắng học thuộc các động từ bất quy tắc và làm thật nhiều bài tập để quen với cách dùng của thì Quá khứ đơn nhé. Cô tin là các em sẽ làm tốt!
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Chúc các em học tốt!
Thân ái,
Cô giáo [Tên của bạn]
\begin{array}{|c|c|c|c|}\hline \text{V(nguyên thể)}&\text{V2(quá khứ)}&\text{V3(QKPP)}&\text{Nghĩa}\\\hline \text{go}&\text{went}&\text{gone}&\text{đi}\\\hline \text{do}&\text{did}&\text{done}&\text{làm}\\\hline \text{have}&\text{had}&\text{had}&\text{có}\\\hline \text{make}&\text{made}&\text{made}&\text{làm/tạo}\\\hline \text{take}&\text{took}&\text{taken}&\text{lấy}\\\hline\text{see}&\text{saw}&\text{seen}&\text{nhìn/thấy}\\\hline\text{come}&\text{came}&\text{come}&\text{đến}\\\hline\text{give}&\text{gave}&\text{given}&\text{tặng/đưa}\\\hline\text{get}&\text{got}&\text{got/gotten}&\text{nhận}\\\hline\text{know}&\text{knew}&\text{known}&\text{biết}\\\hline\text{think}&\text{thought}&\text{thought}&\text{nghĩ}\\\hline\text{say}&\text{said}&\text{said}&\text{nói}\\\hline\text{find}&\text{found}&\text{found}&\text{tìm thấy}\\\hline\text{tell}&\text{told}&\text{told}&\text{kể}\\\hline\text{become}&\text{became}&\text{become}&\text{trở thành}\\\hline\text{cut}&\text{cut}&\text{cut}&\text{cắt}\\\hline\text{put}&\text{put}&\text{put}&\text{đặt}\\\hline\text{sing}&\text{sang}&\text{sung}&\text{hát}\\\hline\text{buy}&\text{bought}&\text{bought}&\text{mua}\\\hline\end{array}
\(star\) Cách dùng Thì QKD:
\(-\) Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
\(-\) Diễn tả chuỗi hành động trong quá khứ
\(-\) Diễn tả thói quen trong quá khứ (giờ không còn)
\((+):\) S \(+\) was/were/V\(2\)/Ved
\((-):\) S \(+\) was not (wasn’t) / were not (weren’t) / did not (didn’t) \(+\) …
\((?):\) Was/Were/Did \(+\) S \(+\) …?
\(-\) Dấu hiệu nhận biết:
\(+\) yesterday
\(+\) last \(+\) time (last week, last year…)
\(+\) ago
\(+\) in + năm (in \(2020\), …)
Một số động từ bất quy tắc
Teach -> taught
Buy -> bought
Read -> read
Let -> let
Put -> put
Cut -> cut
See -> saw
Begin -> began
…
Cách dùng
– Diễn tả hành động chấm dứt trong quá khứ.
– Diễn tả một thói quen trong quá khứ.
– Diễn tả một chuỗi hành động liên tiếp trong quá khứ.
…xx

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment