My sister _____ for you since yesterday.
A. is looking
B. was looking
C. has bee…
A. is looking
B. was looking
C. has been looking
D. looked
~~~~~~~~~~~
The man got out the car , _____ round to the back and opened the boot.
A. walking
B. walked
C. walks
D. walk
~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Ann ____ tea very often.
A. doesn’t drink
B. don’t drink
C. didn’t drink
D. hasn’t drunken
~~~~~~~~~~~~~~~~~
When I last saw him, he _____ in London.
A. has lived
B. is living
C. was living
D. has been living
Bài tập 1:
My sister _____ for you since yesterday.
A. is looking
B. was looking
C. has been looking
D. looked
Phân tích:
Câu này có dấu hiệu nhận biết là “since yesterday”. Cụm từ “since + mốc thời gian trong quá khứ” là dấu hiệu đặc trưng của thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous).
Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài liên tục đến hiện tại và có thể còn tiếp diễn trong tương lai, hoặc hành động vừa mới kết thúc nhưng còn để lại kết quả ở hiện tại.
Cấu trúc của thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn là: S + has/have + been + V-ing.
Trong câu này, “My sister” là chủ ngữ số ít, nên ta dùng “has”. Hành động “look for” (tìm kiếm) đã bắt đầu từ hôm qua và có thể vẫn đang tiếp diễn.
Đáp án đúng là: C. has been looking
Câu hoàn chỉnh là: My sister has been looking for you since yesterday. (Chị gái tôi đã tìm kiếm bạn từ hôm qua.)
Bài tập 2:
The man got out the car , _____ round to the back and opened the boot.
A. walking
B. walked
C. walks
D. walk
Phân tích:
Trong câu này, chúng ta có hai hành động nối tiếp nhau: “got out the car” (bước ra khỏi xe) và “opened the boot” (mở cốp xe). Hành động thứ hai là ” _____ round to the back”.
Vì “got out” và “opened” đều ở thì Quá khứ đơn, nên hành động nối tiếp cũng cần ở thì Quá khứ đơn để diễn tả sự việc xảy ra liên tục trong quá khứ.
Ta cần một động từ ở dạng Quá khứ đơn để hoàn thành câu. “Walking” là dạng V-ing, “walks” là động từ chia ở hiện tại đơn ngôi thứ ba số ít, “walk” là động từ nguyên mẫu.
Đáp án đúng là: B. walked
Câu hoàn chỉnh là: The man got out the car, walked round to the back and opened the boot. (Người đàn ông bước ra khỏi xe, đi vòng ra phía sau và mở cốp xe.)
Bài tập 3:
Ann ____ tea very often.
A. doesn’t drink
B. don’t drink
C. didn’t drink
D. hasn’t drunken
Phân tích:
Cụm từ “very often” (rất thường xuyên) là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn (Present Simple), dùng để diễn tả một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại.
Thì Hiện tại đơn với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít (“Ann”) ở dạng phủ định sẽ dùng “does not” (doesn’t) + động từ nguyên mẫu.
A. doesn’t drink: Đúng cấu trúc phủ định Hiện tại đơn với chủ ngữ số ít.
B. don’t drink: Sai vì “don’t” dùng cho chủ ngữ số nhiều hoặc “I”, “you”.
C. didn’t drink: Sai vì “didn’t” dùng cho thì Quá khứ đơn.
D. hasn’t drunken: Sai vì “hasn’t drunken” là dạng phủ định của thì Hiện tại hoàn thành, và “drunken” không phải là dạng phân từ hai của “drink”. Dạng phân từ hai là “drunk”.
Đáp án đúng là: A. doesn’t drink
Câu hoàn chỉnh là: Ann doesn’t drink tea very often. (Ann không uống trà rất thường xuyên.)
Bài tập 4:
When I last saw him, he _____ in London.
A. has lived
B. is living
C. was living
D. has been living.
Phân tích:
Mệnh đề “When I last saw him” (Khi tôi nhìn thấy anh ấy lần cuối) chia ở thì Quá khứ đơn. Điều này cho biết thời điểm mà hành động “living in London” (sống ở London) đang diễn ra là trong quá khứ.
Khi có một hành động đang diễn ra trong quá khứ và một hành động khác xen vào (ở đây là hành động “last saw him” xen vào), chúng ta thường dùng thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) cho hành động đang diễn ra.
Cấu trúc của thì Quá khứ tiếp diễn là: S + was/were + V-ing.
Trong câu này, “he” là chủ ngữ số ít, nên ta dùng “was”.
A. has lived: Thì Hiện tại hoàn thành, không phù hợp với ngữ cảnh quá khứ.
B. is living: Thì Hiện tại tiếp diễn, không phù hợp với ngữ cảnh quá khứ.
C. was living: Thì Quá khứ tiếp diễn, diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ.
D. has been living: Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn, thường dùng để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại.
Đáp án đúng là: C. was living
Câu hoàn chỉnh là: When I last saw him, he was living in London. (Khi tôi nhìn thấy anh ấy lần cuối, anh ấy đang sống ở London.)
Các em thấy thế nào? Bài tập này giúp chúng ta ôn lại các thì quan trọng trong Tiếng Anh. Hãy luyện tập thêm thật nhiều để thành thạo nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô!
1.C. has been looking
*Giải thích: DHNB: since yesterday \( => \) thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cấu trúc: S + has/have + been + V_ing
2.B. walked
*Giải thích: có got out là thì QKĐ nên vế sau chia QKĐ
3.A. doesn’t drink
*Giải thích: DHNB: often \( => \)thì HTĐ Ann là S số ít nên dùng does
4.C. was living
*Giải thích: Cấu trúc: When + S + V(QKĐ), S + was/were + V_ing
\(***\) \(color{#c7ddff}{t}color{#9fc2ff}{a}color{#6ea2ff}{n}color{#2f6fe6}{}color{#2a4f8f}{h}\)
19/7/2026.
\(Answer\) :
\(1\). \(C\)
\(->\) Dấu hiệu since yesterday chỉ hành động bắt đầu từ quá khứ , kéo dài liên tục đến hiện tại \(->\) Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
\(-\) Công thức : \(S +\) have / has \(+\) been \(+\) \(V\)ing
\(2\). \(B\)
\(->\) Chuỗi hành động liên tiếp xảy ra trong quá khứ \(->\) Chia cùng thì quá khứ đơn
\(3\). \(A\)
\(->\) Dấu hiệu very often chỉ thói quen/sự thật ở hiện tại . Chủ ngữ Ann đi với phủ định doesn’t \(->\) Thì hiện tại đơn
\(4\). \(C\)
\(->\) Mệnh đề “When I last saw him” mô tả hành động chen ngang trong quá khứ \(->\) Hành động đang diễn ra tại thời điểm đó chia thì quá khứ tiếp diễn
\(color{black}\fr{#kha}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment