Nêu các cách sử dụng của thì tương lai tiếp diễn có ví dụ…
Chào em! Thầy/cô rất vui vì em đã chủ động đặt câu hỏi về một chủ điểm ngữ pháp rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 7. Thì Tương lai tiếp diễn (Future Continuous Tense) dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai. Nắm vững thì này sẽ giúp các em diễn đạt ý tưởng của mình trôi chảy hơn rất nhiều.
Để giúp em hiểu sâu và nhớ lâu, thầy/cô xin tổng hợp các cách sử dụng chi tiết kèm theo ví dụ cụ thể dưới đây nhé:
1. Diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai
Cách dùng này giúp nhấn mạnh rằng hành động đó sẽ bắt đầu trước thời điểm nói và vẫn đang tiếp diễn khi thời điểm đó tới.
- Ví dụ 1: At 8 PM tomorrow, I will be studying English with my friends. (Vào lúc 8 giờ tối mai, tôi sẽ đang học tiếng Anh với các bạn của mình.)
- Ví dụ 2: This time next week, we will be relaxing on the beach. (Vào giờ này tuần tới, chúng tôi sẽ đang thư giãn trên bãi biển.)
2. Diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác cắt ngang trong tương lai
Khi có hai hành động cùng xảy ra trong tương lai, hành động nào đang diễn ra (kéo dài hơn) thì dùng thì Tương lai tiếp diễn, còn hành động xen vào (thường ngắn hơn) thì dùng thì Hiện tại đơn.
- Ví dụ 1: When you come to my house tomorrow, I will be watching my favorite TV show. (Khi bạn đến nhà tôi vào ngày mai, tôi sẽ đang xem chương trình truyền hình yêu thích của mình.)
- Ví dụ 2: Don’t call me at 9 AM because I will be sleeping when you call. (Đừng gọi cho tôi lúc 9 giờ sáng nhé vì tôi sẽ đang ngủ khi bạn gọi đấy.)
3. Diễn tả các hành động diễn ra song song cùng một lúc trong tương lai
Nếu trong tương lai có hai hay nhiều hành động cùng diễn ra đồng thời mà không làm ảnh hưởng đến nhau, ta dùng thì Tương lai tiếp diễn cho tất cả các hành động đó.
- Ví dụ 1: While my mother will be cooking dinner, my father will be cleaning the living house tomorrow evening. (Vào tối mai, trong lúc mẹ tôi đang nấu bữa tối, thì bố tôi sẽ đang dọn dẹp phòng khách.)
- Ví dụ 2: Tomorrow afternoon, some students will be playing football while others will be reading books in the library. (Chiều ngày mai, một số học sinh sẽ đang đá bóng trong khi những học sinh khác sẽ đang đọc sách trong thư viện.)
4. Diễn tả một hành động sẽ xảy ra như một phần trong kế hoạch hoặc lịch trình bình thường (Thói quen tương lai)
Cách dùng này mang ý nghĩa rằng sự việc đó chắc chắn sẽ diễn ra theo lịch trình quen thuộc hằng ngày.
- Ví dụ 1: I will be seeing the headmaster tomorrow, so I can give him your message. (Ngày mai tôi sẽ gặp thầy hiệu trưởng, vì vậy tôi có thể đưa lời nhắn của bạn cho thầy ấy.)
- Ví dụ 2: The train will be leaving at 6 AM as usual, so don’t be late. (Chuyến tàu sẽ khởi hành lúc 6 giờ sáng như thường lệ, vì vậy đừng đến muộn nhé.)
Mẹo nhỏ cho em: Để nhận biết thì Tương lai tiếp diễn trong các bài tập, em hãy chú ý các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai nhưng phải đi kèm với một mốc thời gian cụ thể (ví dụ: at this time tomorrow, at 7 PM next Sunday,…) hoặc có mệnh đề chỉ thời gian đi kèm (when you come, while,…) nhé.
Hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp em tự tin hơn khi làm bài tập cũng như trong giao tiếp hằng ngày. Chúc em học tập thật tốt!
\(-\) Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.
\(@\) Ex : At 8 p.m tomorrow, I will be studying
\(-\) Diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra thì một hành động khác xảy ra.
\(@\) Ex : When you arrive, I will be sleeping
\(-\) Diễn tả một hành động sẽ xảy ra theo dự kiến hoặc kế hoạch trong tương lai.
\(@\) Ex : I will be staying at home this weekend
\(-\) Dùng để hỏi lịch sự về dự định của ai đó trong tương lai.
\(@\) Will you be using the computer tonight ?
\(-\) Diễn tả hai hành động cùng đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai
\(@\) Ex : At 10 p.m tonight, I will be reading while my brother will be watching TV
———-
(+) S + will be + V-ing
(-) S + will not ( won’t ) be + V-ing
(?) Will + S + be + V-ing ?
\(@\) Ex :
(+) She will be studying at 8 p.m
(-) She won’t be studying at 8 p.m
(?) Will she be studying at 8 p.m ?
\(***\) DHNB :
– At this time/at this moment + thời gian trong tương lai
– At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai
– Từ nhận biết : In the future ; next year ; next week ; next time ; soon
\[\color{#4F94CD}{♡}\color{#BFEFFF}{𝕷}\color{#BBDEFB}{𝖎}\color{#87CEFA}{𝖌}\color{#87CEFF}{𝖚}\color{#63B8FF}{𝖗}\color{#5CACEE}{𝖎}\color{#4F94CD}{♡}\]
\(@\) Cấu trúc: \(S+will\) \(be+ V\)\(i\)\(ng\)
\(@\) Vd:
\(-\)Hành động đang xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong tương lại:
\(+\) At 7P.m. tomorrow, i will be studying English (vào lúc 7 giờ tối mai, mình sẽ đang học tiếp anh)
\(-\) Hành động sẽ xảy ra và kéo dài liên tục trong một khoảng thời gian ở tương lai
\(+\) My family will be traveling in asia all next week. (Gia đình mình sẽ đi du lịch ở châu á trong suốt tuần tới.)
\(-\) Hành động đang diễn ra thì có một hành dộng khác chen vào
\(+\)When you come tomorrow, she will be waiting for you. (Khi bạn đến vào ngày mai, cô ấy sẽ đang chờ bạn.)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment