Nêu các trường hợp đặc biệt của câu hỏi đuôi + ví dụ ? (khoảng 8 cái) ạ
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến!
Hôm nay chúng ta sẽ cùng khám phá một phần rất thú vị của câu hỏi đuôi (Tag Questions) – đó là các trường hợp đặc biệt. Tuy là đặc biệt, nhưng khi nắm rõ quy tắc thì chúng lại rất dễ áp dụng đấy!
Chúng ta hãy cùng bắt đầu nhé!
1. Câu mệnh lệnh (Imperative sentences)
Khi câu chính là một câu mệnh lệnh (yêu cầu, đề nghị, ra lệnh), câu hỏi đuôi thường dùng will you? hoặc won’t you?.
Dùng will you? khi muốn mời gọi, yêu cầu lịch sự. Dùng won’t you? khi muốn lịch sự hơn hoặc đôi khi thể hiện sự hơi khó chịu hoặc nài nỉ.
Ví dụ:
Open the door, will you?
Don’t forget to do your homework, will you?
Pass me the salt, won’t you?
2. Câu bắt đầu bằng “Let’s…” (Lời đề nghị)
Khi câu chính bắt đầu bằng “Let’s…” (chúng ta hãy…), câu hỏi đuôi luôn là shall we?.
Ví dụ:
Let’s go to the zoo, shall we?
Let’s study English together, shall we?
3. Câu có chủ ngữ là “I am…”
Đây là trường hợp các em cần nhớ kỹ nhất! Khi chủ ngữ là “I” và động từ là “am” (I am), câu hỏi đuôi sẽ là aren’t I?.
Ví dụ:
I am a good student, aren’t I?
I am late, aren’t I?
(Lưu ý: Nếu là “I am not…” thì vẫn dùng “am I?”, ví dụ: I am not wrong, am I?)
4. Câu có chủ ngữ là “This/That” hoặc “These/Those”
Khi chủ ngữ là “This” hoặc “That”, trong câu hỏi đuôi ta dùng đại từ it.
Khi chủ ngữ là “These” hoặc “Those”, trong câu hỏi đuôi ta dùng đại từ they.
Ví dụ:
This is your book, isn’t it?
That was an interesting movie, wasn’t it?
These are my pens, aren’t they?
Those were your friends, weren’t they?
5. Câu có “There is/are/was/were…”
Khi câu bắt đầu bằng “There is/are/was/were…”, ta dùng lại there trong câu hỏi đuôi.
Ví dụ:
There is a cat in the garden, isn’t there?
There aren’t any students in the classroom, are there?
There was a big storm last night, wasn’t there?
6. Câu có các từ mang nghĩa phủ định
Nếu trong câu chính có các từ mang nghĩa phủ định như never, hardly, scarcely, barely, seldom, no, little, few, thì câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.
Ví dụ:
He never comes late, does he?
She hardly studies, does she?
There is little hope, is there?
You have few friends, do you?
7. Câu có chủ ngữ là các đại từ bất định (Indefinite Pronouns)
Khi chủ ngữ là everyone, everybody, someone, somebody, no one, nobody, anyone, anybody (chỉ người), trong câu hỏi đuôi ta dùng đại từ they.
Ví dụ:
Everyone is here, aren’t they?
Nobody called me, did they?
Somebody left the door open, didn’t they?
(Lưu ý: Nếu chủ ngữ là nothing, something, anything, everything (chỉ vật) thì dùng it. Ví dụ: Nothing is impossible, is it?)
8. Câu có động từ “have to” (mang nghĩa “phải”)
Khi “have to” được dùng như một động từ thường (chứ không phải trợ động từ), ta dùng trợ động từ do/does (ở hiện tại) hoặc did (ở quá khứ) trong câu hỏi đuôi.
Ví dụ:
You have to study hard, don’t you?
She has to finish her work, doesn’t she?
They had to leave early, didn’t they?
Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu 8 trường hợp đặc biệt của câu hỏi đuôi rồi đấy các em!
Hãy ghi nhớ kỹ các quy tắc này và luyện tập thường xuyên để sử dụng thật thành thạo nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô!
Chúc các em học tốt!
Cô giáo của các em.
\(***\) \(color{#c7ddff}{t}color{#9fc2ff}{a}color{#6ea2ff}{n}color{#2f6fe6}{}color{#2a4f8f}{h}\)
19/7/2026.
\(Answer\)
\(1\). I am
\(-\) Đuôi dùng ” aren’t I ? “
\(-\) Vd : I’m right , aren’t I ?
\(2\). Let’s
\(-\) Đuôi dùng ” shall we ? “
\(-\) Vd : Let’s go to the park , shall we ?
\(3\). Chỉ người bất định
\(-\) Đuôi dùng đại từ ” they “
\(-\) Vd : Everyone hated you , didn’t they ?
\(4\). Had better
\(-\) Đuôi dùng ” hadn’t \(+\) \(S\) ? “
\(-\) Vd : You had better learn now , hadn’t you ?
\(5\). Mang nghĩa phủ định ( Mệnh đề chính coi như phủ định )
\(-\) Đuôi ở dạng khẳng định
\(-\) Vd : He never tells the truth , does he ?
\(6\). Mệnh lệnh
\(-\) Đuôi dùng “will you” lẫn phủ định và khẳng định
\(-\) Vd : Open the window , will you ?
\(7\). Chỉ vật bất định
\(-\) Đuôi dùng ” it “
\(-\) Vd : Everything is good , isn’t it ?
\(8\). Used to
\(-\) Đuôi dùng ” didn’t \(+\) \(S\) ? “
\(-\) Vd : He used to love me , didn’t he ?
\(color{black}\fr{#kha}\)
\(@\) Dạng đặc biệt :
\(-\) Let :
\(+\) Let \(->\) Shall we (câu rủ rê)
Ex : Let’s go to the cinema, shall we ?
\(+\) Let \(->\) Will you (câu xin phép)
Ex : Let me carry your bag, will you ?
\(+\) Let \(->\) May I (câu đề nghị giúp đỡ)
Ex : Let me open the door, may I ?
\(-\) Have/has/had to \(->\) do/does/did
Ex : You have to study hard, don’t you ?
\(-\) I am … , am I / aren’t I
Ex : I am late, aren’t I ?
\(-\) S trong mđ trần thuật là đại từ bất định chỉ người \(->\) They trong câu hỏi đuôi
Ex : Somebody called me, didn’t they ?
\(-\) S trong mđ trần thuật là đại từ bất định chỉ vật \(->\) It
Ex : Something is wrong, isn’t it ?
\(-\) S + used to … , didn’t + S ?
Ex : They used to live here, didn’t they ?
\(-\) Would rather/had better \(->\) had và would cho câu hỏi đuôi
Ex : You’d rather stay home, wouldn’t you ?
Ex : We’d better hurry, hadn’t we ?
\(-\) Must
\(+\) Must \(->\) needn’t (chỉ sự cần thiết)
Ex : We must finish this work, needn’t we ?
\(+\) Must \(->\) must (chỉ sự cấm đoán)
Ex : You mustn’t smoke here, must you ?
\(-\) Câu mệnh lệnh :
\(+\) Diễn tả lời mời \(->\) “won’t you”
Ex : Sit down, won’t you ?
\(+\) Diễn tả sự nhờ vả \(->\) “will you”
Ex : Help me with this box, will you ?
\(+\) Diễn tả sự ra lệnh \(->\) “can/could/would you”
Ex : Be quiet, could you ?
\(-\) Câu có S là “this, that, these, those” \(->\) “it”
Ex : This is your pen, isn’t it ?
Ex : That is beautiful, isn’t it ?
Ex : These are my books, aren’t they ?
Ex : Those weren’t mine, were they ?

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment