Nêu cấu trúc, cách dùng và phân biệt 2 thì Hiện tại hoàn thành và Hiện tại hoàn …
Chúng ta sẽ cùng đi vào chi tiết nhé!
I. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (PRESENT PERFECT TENSE)
1. Cấu trúc:
Khẳng định: Chủ ngữ + have/has + V3/ed
Phủ định: Chủ ngữ + have/has + not + V3/ed
Nghi vấn: Have/Has + Chủ ngữ + V3/ed?
Giải thích:
- have dùng cho các chủ ngữ: I, you, we, they, danh từ số nhiều.
- has dùng cho các chủ ngữ: he, she, it, danh từ số ít.
- V3/ed là động từ ở dạng quá khứ phân từ (cột thứ 3 trong bảng động từ bất quy tắc, hoặc thêm -ed nếu là động từ có quy tắc).
2. Cách dùng:
Chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả:
a. Hành động đã xảy ra trong quá khứ, không rõ thời điểm cụ thể, nhưng kết quả còn liên quan hoặc ảnh hưởng đến hiện tại.
Ví dụ: I have lost my keys. (Tôi đã làm mất chìa khóa. => Bây giờ tôi không có chìa khóa để dùng.)
Ví dụ: She has finished her homework. (Cô ấy đã hoàn thành bài tập về nhà. => Bây giờ bài tập đã xong rồi.)
b. Hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai.
Thường đi kèm với for (khoảng thời gian) và since (mốc thời gian).
Ví dụ: They have lived here for ten years. (Họ đã sống ở đây được mười năm. => Bây giờ họ vẫn còn sống ở đây.)
Ví dụ: He has worked in this company since 2010. (Anh ấy đã làm việc ở công ty này từ năm 2010. => Bây giờ anh ấy vẫn đang làm việc ở đó.)
c. Kinh nghiệm sống, từng trải qua một điều gì đó.
Thường đi kèm với ever (đã từng) và never (chưa từng).
Ví dụ: Have you ever eaten sushi? (Bạn đã bao giờ ăn sushi chưa?)
Ví dụ: I have never seen such a beautiful sunset. (Tôi chưa bao giờ thấy một cảnh hoàng hôn đẹp như vậy.)
d. Hành động vừa mới xảy ra.
Thường đi kèm với just (vừa mới).
Ví dụ: The train has just arrived. (Chuyến tàu vừa mới đến.)
e. Hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ, hoặc xảy ra ở hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai.
Ví dụ: I have been to the cinema three times this month. (Tôi đã đi xem phim ba lần trong tháng này.)
II. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (PRESENT PERFECT CONTINUOUS TENSE)
1. Cấu trúc:
Khẳng định: Chủ ngữ + have/has + been + V-ing
Phủ định: Chủ ngữ + have/has + not + been + V-ing
Nghi vấn: Have/Has + Chủ ngữ + been + V-ing?
Giải thích:
- have/has và been tương tự như thì Hiện tại hoàn thành.
- V-ing là động từ ở dạng hiện tại phân từ (thêm -ing).
2. Cách dùng:
Chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh vào:
a. Quá trình, sự tiếp diễn của một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn đang tiếp tục ở hiện tại.
Thường đi kèm với for (khoảng thời gian) và since (mốc thời gian), hoặc các trạng từ chỉ thời gian như lately, recently (gần đây).
Ví dụ: She has been studying English for five years. (Cô ấy đã học tiếng Anh được 5 năm rồi. => Quá trình học vẫn đang diễn ra.)
Ví dụ: It has been raining since morning. (Trời đã mưa từ sáng. => Cơn mưa vẫn còn tiếp diễn.)
Ví dụ: What have you been doing lately? (Gần đây bạn đã làm gì? => Hỏi về hoạt động gần đây, đang diễn ra.)
b. Hành động vừa mới kết thúc nhưng còn để lại dấu hiệu hoặc kết quả rõ ràng ở hiện tại.
Thường dùng để giải thích cho một tình trạng hiện tại.
Ví dụ: Your hands are dirty. What have you been doing? (Tay bạn bẩn quá. Bạn đã làm gì vậy? => Hành động làm bẩn tay vừa xong nhưng còn thấy rõ.)
Ví dụ: He is tired because he has been running. (Anh ấy mệt vì anh ấy đã chạy. => Hành động chạy vừa xong, còn dấu hiệu là sự mệt mỏi.)
III. PHÂN BIỆT THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH VÀ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Điểm khác biệt mấu chốt nằm ở chỗ:
1. Hiện tại hoàn thành (Present Perfect):
- Nhấn mạnh vào kết quả của hành động.
- Thời gian hành động có thể đã kết thúc hoặc vẫn đang tiếp diễn.
- Ví dụ: I have read this book. (Tôi đã đọc cuốn sách này. => Quan trọng là tôi đã đọc rồi, giờ tôi biết nội dung.)
2. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous):
- Nhấn mạnh vào quá trình, sự liên tục của hành động.
- Hành động bắt đầu trong quá khứ và chắc chắn vẫn còn đang tiếp diễn ở hiện tại hoặc vừa mới kết thúc.
- Ví dụ: I have been reading this book for three hours. (Tôi đã đọc cuốn sách này được 3 tiếng rồi. => Nhấn mạnh vào khoảng thời gian và sự liên tục của hành động đọc.)
Bảng so sánh nhanh:
| Tiêu chí | Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) | Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) |
|---|---|---|
| Cấu trúc | have/has + V3/ed | have/has + been + V-ing |
| Nhấn mạnh | Kết quả | Quá trình, sự tiếp diễn |
| Trạng thái hành động | Đã xảy ra (có thể xong hoặc còn tiếp diễn) | Đang tiếp diễn hoặc vừa mới kết thúc |
| Ví dụ tiêu biểu | I have seen that movie. (Tôi đã xem bộ phim đó rồi.) | I have been watching that movie since 7 PM. (Tôi đã xem bộ phim đó từ 7 giờ tối.) |
Lưu ý quan trọng:
Với một số động từ chỉ trạng thái (stative verbs) như know, understand, believe, love, like, hate, want, need, have (sở hữu), seem, … chúng ta không dùng thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn mà chỉ dùng thì Hiện tại hoàn thành.
Ví dụ sai: I have been knowing him for 5 years. (Sai)
Ví dụ đúng: I have known him for 5 years. (Tôi biết anh ấy đã 5 năm rồi.)
Các em hãy ghi nhớ kỹ cấu trúc và cách dùng của hai thì này, đồng thời luyện tập thật nhiều để có thể phân biệt và sử dụng chúng một cách chính xác nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô!
Chúc các em học tốt!
\(\color{#FF2E8A}{꧁༺}\[\color{#FF3B94}{𝒷}\]\color{#FF4FA3}{𝒾}\[\color{#FF61AE}{𝓃}\]\color{#FF73B6}{𝓰}\[\color{#FF85BF}{𝓊}\]\color{#FF97C8}{𝟣}\[\color{#FFA9D1}{𝟢}\]\color{#FFB9D9}{𝟢}\[\color{#FFC9E1}{𝟥}\]\color{#FF2E8A}{༻꧂}\)
\(-\) Hiện tại hoàn thành
\(1.\) Cấu trúc
(+) S + have/has + V3/ed + O.
(-) S + have/has + not + V3/ed + O.
(?) Have/Has + S + V3/ed + O?
\(2.\) Cách dùng
\(@\) Diễn tả hành động đã xảy ra nhưng còn ảnh hưởng đến hiện tại.
\(@\) Diễn tả kinh nghiệm.
\(@\) Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ, còn tiếp diễn đến hiện tại.
\(-\) Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
\(1.\) Cấu trúc
(+) S + have/has + been + V-ing + O.
(-) S + have/has + not + been + V-ing + O.
(?) Have/Has + S + been + V-ing + O?
\(2.\) Cách dùng
\(@\) Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục.
\(@\) Nhấn mạnh quá trình hoặc khoảng thời gian của hành động.
\(-\) Phân biệt:
\(@\) Hiện tại hoàn thành: Nhấn mạnh kết quả của hành động.
\(@\) Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Nhấn mạnh quá trình hoặc thời gian hành động diễn ra.
\(1\)\()\) THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
\(***\) Cấu trúc \(:\)
\((+)\) S \(+\) have\(/\) has \(+\) PII ( verb in past participle ).
\((-)\) S \(+\) have\(/\) has \(+\) not \(+\) PII.
\((?)\) Have\(/\) has \(+\) S \(+\) PII \(?\)
\(***\) Cách dùng \(:\)
\(@\) Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ.
\(-\) Example \(:\) Kelly has travelled around the world.
\(+\) Trans \(:\) Kelly đã từng đi du lịch vòng quanh thế giới.
\(@\) Chỉ một hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ.
\(-\) Example \(:\) Ellie has seen this movie three times.
\(+\) Trans \(:\) Ellie đã từng xem bộ phim này tận ba lần.
\(@\) Một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại.
\(-\) Example \(:\) Ishar has lived in that house for \(20\) years.
\(+\) Trans \(:\) Ishar đã sống trong căn nhà đó \(20\) năm nay.
\(***\) Dấu hiệu nhận biết \(:\)
\(@\) Các dấu hiệu thời gian \(:\)
Since \(+\) mốc thời gian\(;\) for \(+\) khoảng thời gian\(;\) never done before\(;\) yet\(;\) already\(;\) the first\(/\) second,…time\(;\) …
\(-\) Example \(:\) She hasn’t told me about you yet.
\(+\) Trans \(:\) Cô ấy vẫn chưa kể với tôi về bạn.
\(-\) Example \(:\) She has taught Spanish for \(3\) years.
\(+\) Trans \(:\) Cô ấy đã dạy tiếng Tây Ban Nha được \(3\) năm.
\(_\)
\(2\)\()\) THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
\(***\) Cấu trúc \(:\)
\((+)\) S \(+\) have\(/\) has \(+\) been \(+\) V\(-\)ing.
\((-)\) S \(+\) haven’t\(/\) hasn’t \(+\) been \(+\) V\(-\)ing.
\((?)\) Have\(/\) Has \(+\) S \(+\) been \(+\) V\(-\)ing \(?\)
\(***\) Cách dùng \(:\)
\(@\) Diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và kéo dài liên tục cho đến hiện tại.
\(-\) Example \(:\) I’ve been trying to fix my phone since yesterday.
\(+\) Trans \(:\) Tôi đã và đang cố gắng sửa cái điện thoại của tôi từ hôm qua đến giờ và vẫn chưa sửa được.
\(@\) Diễn tả một hành động vừa mới kết thúc nhưng kết quả vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại.
\(-\) Example \(:\) I have been crying.
\(+\) Trans \(:\) Tôi đã khóc nên mắt còn ướt.
\(***\) Dấu hiệu nhận biết \(:\)
\(@\) for the whole \(+\) N ( N chỉ thời gian )
\(->\) Thường đứng cuối câu.
\(-\) Example \(:\) Lily has been driving her car for the whole day.
\(+\) Trans \(:\) Lily đã lái xe cả ngày nay rồi.
\(@\) for \(+\) N ( quãng thời gian ) \(:\) trong khoảng ( for months, for years, …)
\(->\) Đứng đầu hoặc cuối câu.
\(-\) Example \(:\) My husband has been doing housework for \(1\) hour.
\(+\) Trans \(:\) Chồng tôi đã và đang làm việc nhà được \(1\) tiếng rồi.
\(@\) since \(+\) N ( mốc thời gian ) \(:\) từ khi ( since he arrived, since July, …)
\(->\) Đứng đầu hoặc cuối câu.
\(-\) Example \(:\) Since I came, he has been playing video games.
\(+\) Trans \(:\) Kể từ lúc tôi đến tới giờ, anh ấy vẫn đang chơi game điện tử.
\(@\) all \(+\) thời gian ( all morning, all afternoon, …)
\(->\) Thường đứng cuối câu.
\(-\) Example \(:\) The farmers have been working in the field all morning.
\(+\) Trans \(:\) Các bác nông dân làm việc ngoài đồng cả buổi sáng.
_
\(3\)\()\) PHÂN BIỆT HAI THÌ
\(@\) Thì HIỆN TẠI HOÀN THÀNH nhấn mạnh sự hoàn thành hay kết quả của hành động.
\(@\) Thì HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN nhấn mạnh quá trình hay khoảng thời gian xảy ra hành động.
_
\(4\)\()\) Học tốt nhé bbi.
! PII còn có nghĩa là V3/ ed nha:)).
\(\color{#E6F1D8}{m}\color{#C8E2B1}{e}\color{#AFD788}{o}\color{#83C75D}{o}\color{#5BBD2B}{j}\color{#50A625}{e}\color{#489620}{u}\color{#367517}{u}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment