Nêu cấu trúc, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn ạ
I. Cấu trúc của thì Hiện tại Đơn:
Thì Hiện tại Đơn có hai cấu trúc chính, tùy thuộc vào chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít hay không.
1. Với chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (He, She, It, danh từ số ít):
Chủ ngữ + Động từ (ở dạng nguyên thể + s/es)
Ví dụ:
He plays football every day.
She goes to school by bus.
It rains a lot in summer.
My mother cooks dinner for the family.
2. Với các chủ ngữ còn lại (I, You, We, They, danh từ số nhiều):
Chủ ngữ + Động từ (ở dạng nguyên thể)
Ví dụ:
I play football every day.
You go to school by bus.
We eat breakfast at 7 AM.
They watch TV in the evening.
My friends listen to music.
Lưu ý về cách thêm ‘s’ hoặc ‘es’ vào động từ:
– Hầu hết các động từ thêm ‘s’. (play -> plays, work -> works, eat -> eats)
– Các động từ kết thúc bằng -s, -sh, -ch, -x, -o thì thêm ‘es’. (go -> goes, watch -> watches, wash -> washes, fix -> fixes)
– Các động từ kết thúc bằng ‘y’ mà phía trước nó là một phụ âm thì đổi ‘y’ thành ‘i’ rồi thêm ‘es’. (study -> studies, cry -> cries)
– Các động từ kết thúc bằng ‘y’ mà phía trước nó là một nguyên âm thì chỉ thêm ‘s’. (play -> plays, enjoy -> enjoys)
Câu phủ định:
1. Với chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít:
Chủ ngữ + does not (doesn’t) + Động từ (nguyên thể)
Ví dụ:
He doesn’t play football.
She doesn’t go to school by bus.
2. Với các chủ ngữ còn lại:
Chủ ngữ + do not (don’t) + Động từ (nguyên thể)
Ví dụ:
I don’t play football.
They don’t watch TV.
Câu nghi vấn (Câu hỏi):
1. Với chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít:
Does + Chủ ngữ + Động từ (nguyên thể) + …?
Trả lời: Yes, he/she/it does. / No, he/she/it doesn’t.
Ví dụ:
Does he play football?
Does she go to school by bus?
2. Với các chủ ngữ còn lại:
Do + Chủ ngữ + Động từ (nguyên thể) + …?
Trả lời: Yes, I/you/we/they do. / No, I/you/we/they don’t.
Ví dụ:
Do you play football?
Do they watch TV?
II. Cách sử dụng thì Hiện tại Đơn:
Thì Hiện tại Đơn được sử dụng để diễn tả:
1. Thói quen, hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại:
Đây là cách dùng phổ biến nhất của thì Hiện tại Đơn.
Ví dụ:
I get up early every morning.
She drinks milk before going to bed.
2. Sự thật hiển nhiên, chân lý:
Những điều luôn đúng, không thay đổi.
Ví dụ:
The sun rises in the east.
Water boils at 100 degrees Celsius.
Paris is the capital of France.
3. Lịch trình, thời gian biểu cố định (công cộng, cá nhân):
Áp dụng cho các phương tiện công cộng, các sự kiện theo lịch trình.
Ví dụ:
The train leaves at 8 AM tomorrow.
The movie starts at 7 PM tonight.
4. Trạng thái, cảm xúc, sở thích, quan điểm (với các động từ chỉ nhận thức, tri giác, cảm xúc, sở hữu…):
Các động từ như: know, understand, believe, remember, forget, like, love, hate, want, need, own, seem…
Ví dụ:
I know his name.
She likes chocolate.
They don’t understand this problem.
III. Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại Đơn:
Khi làm bài tập, các em hãy chú ý tìm các trạng từ chỉ tần suất và các cụm từ chỉ thời gian sau:
1. Trạng từ chỉ tần suất:
– always (luôn luôn)
– usually / generally (thường thường)
– often (thường xuyên)
– sometimes (thỉnh thoảng)
– seldom / rarely (hiếm khi)
– never (không bao giờ)
2. Các cụm từ chỉ thời gian lặp đi lặp lại:
– every day / week / month / year (mỗi ngày / tuần / tháng / năm)
– once / twice / three times … a day / week / month / year (một lần / hai lần / ba lần… một ngày / tuần / tháng / năm)
– daily, weekly, monthly, yearly (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng năm)
– on Sundays, on Mondays, … (vào các ngày Chủ Nhật, Thứ Hai,…)
Ví dụ:
He often goes to the library every week.
They never eat fast food.
She visits her grandparents once a month.
Các em thấy đó, thì Hiện tại Đơn tuy đơn giản nhưng lại vô cùng hữu ích trong giao tiếp hàng ngày. Các em hãy cố gắng luyện tập thật nhiều để nắm vững thì này nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô.
Đáp án + Giải thích các bước giải:
#Thì hiện tại đơn
\(star\) cấu trúc
\(circ\) với động từ thường \(( V )\)
\(( + )\) \(S\) \(+\) \(V\)\((s , es)\) \(+\) \(O\)
\(( – )\) \(S\) \(+\) \(don’t\) \(/\) \(doesn’t\) \(+\) \(V\) \(+\) \(O\)
\(( ? )\) \(Do\) \(/\) \(Does\) \(+\) \(S\) \(+\) \(V\) \(+\) \(O\) \(?\)
\(circ\) với động từ \(To\) \(be\)
\(( + )\) \(S\) \(+\) \(is\) \(/\) \(am\) \(/\) \(are\) \(+\) \(N\) \(/\) \(Adj\)
\(( – )\) \(S\) \(+\) \(isn’t\) \(/\) \(am not\) \(/\) \(aren’t\) \(/\) \(+\) \(N\) \(/\) \(Adj\)
\(( ? )\) \(Is\) \(/\) \(Am\) \(/\) \(Are\) \(+\) \(S\) \(+\) \(N\) \(/\) \(Adj\) \(?\)
\(star\) cách sử dụng
\(-\) diễn tả:
\(+,\) một thói quen, hành động lặp lại hàng ngày
\(+,\) sự thật hiển nhiên, chân lý vũ trụ
\(+,\) lịch trình, thời gian biểu cố định
\(+,\) trạng thái, cảm xúc, suy nghĩ ở hiện tại
\(star\) \(DHNB\)
\(−\) always, usually, often, sometimes, never,…
\(−\) Every day / week / month / year
\(−\) once / twice a week / a month
mik gửi aa ^^
\begin{array}{c} \color{#A1C4FD}{\texttt{#Huydzaii}}\end{array}
\( color{#e6f0ff}{@}color{#c7ddff}{S}color{#99c2ff}{a}color{#66a3ff}{m}color{#3385ff}{e}color{#0066ff}{B}color{#0044cc}{i}color{#002d80}{k}color{#001b4d}{e}color{#000a1a}{@} \)
\( *** \) Cấu trúc :
\( @ \) Động từ tobe :
\( ( + ) S + am // is // are + \) \( N // Adj \)
\( ( – ) S + am // is // are + \) \( not \) \( + N // Adj \)
\( ( ? ) Am // Is // Are + S \) \( + N // Adj ? \)
\( @ \) Động từ thường :
\( ( + ) \) S + V ( bare ) / V ( s / es ) + O
\( ( – ) \) S + don ‘ t / doesn ‘ t + V ( bare ) .
\( ( ? ) \) Do / Does + S + V ( bare ) ?
\( *** \) Cách sử dụng :
\( @ \) Diễn tả một thói quen lặp đi lặp lại hằng ngày .
\( @ \) Diễn tả một sự thật hiển nhiên , một chân lý .
\( @ \) Diễn tả lịch trình , thời gian biểu , chuyến xe , …….
\( @ ……. \)
\( *** \) Dấu hiệu nhận biết :
\( @ \) Trạng từ chỉ tần suất : Always , Often , Usually , ……
\( @ \) Every ……..
\( @ \) Once / Twice / ……. + ……..
\( @ ……….. \)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment