Nêu cấu trúc ( cùng hoàn cảnh với ai) với too, so,
(ko cùng hoàn cảnh vs ai) với…
(ko cùng hoàn cảnh vs ai) với neither, either ?
too, so, neither, either.
Chúng ta sẽ đi vào chi tiết từng trường hợp nhé!
1. Diễn đạt sự đồng tình (Cùng hoàn cảnh với ai):
Khi các em muốn nói “Tôi cũng vậy” hoặc “Anh ấy cũng vậy”, có nghĩa là các em chia sẻ cùng một tình huống, cùng một ý kiến hoặc cảm xúc với người khác, chúng ta sẽ dùng too và so.
a. Cấu trúc với too:
Chúng ta dùng too ở cuối câu, sau dấu phẩy (nếu có), để diễn tả sự đồng tình.
Cấu trúc:
Câu khẳng định + , too.
Ví dụ:
– She likes ice cream. I like ice cream, too. (Cô ấy thích kem. Tôi cũng thích kem.)
Trong câu này, cả hai người đều thích kem, nên chúng ta dùng too ở cuối câu để thể hiện sự đồng tình.
– He is tired. We are tired, too. (Anh ấy mệt. Chúng tôi cũng mệt.)
b. Cấu trúc với so:
Chúng ta dùng so ở đầu câu, theo sau là trợ động từ (hoặc động từ tobe) và chủ ngữ, để diễn tả sự đồng tình.
Cấu trúc:
So + trợ động từ/động từ tobe + chủ ngữ.
Lưu ý về trợ động từ:
- Nếu động từ chính ở thì Hiện tại đơn (ngoại trừ tobe), ta dùng do/does.
- Nếu động từ chính ở thì Quá khứ đơn (ngoại trừ tobe), ta dùng did.
- Nếu động từ chính là tobe, ta dùng chính động từ tobe đó.
- Nếu động từ chính là have/has (trong vai trò động từ chính), ta dùng do/does. Nếu là have/has (trong vai trò trợ động từ của thì Hiện tại hoàn thành), ta dùng have/has.
- Nếu có modal verbs (can, could, will, would, should, may, might, must), ta dùng chính modal verb đó.
Ví dụ:
– She likes ice cream. So do I. (Cô ấy thích kem. Tôi cũng vậy.)
Ở đây, động từ chính là “likes” (Hiện tại đơn), nên ta dùng do. Chủ ngữ của câu sau là “I”.
– He is tired. So am I. (Anh ấy mệt. Tôi cũng vậy.)
Ở đây, động từ chính là “is” (tobe), nên ta dùng am (vì chủ ngữ là “I”).
– They went to the park yesterday. So did we. (Họ đã đi công viên hôm qua. Chúng tôi cũng vậy.)
Ở đây, động từ chính là “went” (Quá khứ đơn), nên ta dùng did.
– You can speak English. So can she. (Bạn có thể nói Tiếng Anh. Cô ấy cũng vậy.)
Ở đây, có modal verb “can”, nên ta dùng can.
2. Diễn đạt sự không đồng tình (Không cùng hoàn cảnh với ai):
Khi các em muốn nói “Tôi cũng không” hoặc “Anh ấy cũng không”, có nghĩa là các em có cùng một ý kiến hoặc cảm xúc KHÔNG đồng tình với người khác, chúng ta sẽ dùng neither và either.
a. Cấu trúc với either:
Chúng ta dùng either ở cuối câu, sau dấu phẩy (nếu có), để diễn tả sự không đồng tình.
Cấu trúc:
Câu phủ định + , either.
Ví dụ:
– She doesn’t like coffee. I don’t like coffee, either. (Cô ấy không thích cà phê. Tôi cũng không thích cà phê.)
Trong câu này, cả hai người đều không thích cà phê, nên chúng ta dùng either ở cuối câu để thể hiện sự không đồng tình.
– He isn’t here. We aren’t here, either. (Anh ấy không ở đây. Chúng tôi cũng không ở đây.)
b. Cấu trúc với neither:
Chúng ta dùng neither ở đầu câu, theo sau là trợ động từ (hoặc động từ tobe) và chủ ngữ, để diễn tả sự không đồng tình.
Cấu trúc:
Neither + trợ động từ/động từ tobe + chủ ngữ.
Lưu ý về trợ động từ: Tương tự như với so, chúng ta cũng dựa vào động từ chính của câu khẳng định ban đầu để chọn trợ động từ phù hợp.
Ví dụ:
– She doesn’t like coffee. Neither do I. (Cô ấy không thích cà phê. Tôi cũng không thích.)
Ở đây, động từ chính là “doesn’t like” (Hiện tại đơn phủ định), nên ta dùng do. Chủ ngữ của câu sau là “I”.
– He isn’t here. Neither am I. (Anh ấy không ở đây. Tôi cũng không.)
Ở đây, động từ chính là “isn’t” (tobe phủ định), nên ta dùng am (vì chủ ngữ là “I”).
– They didn’t go to the party. Neither did we. (Họ đã không đi dự tiệc. Chúng tôi cũng vậy.)
Ở đây, động từ chính là “didn’t go” (Quá khứ đơn phủ định), nên ta dùng did.
– You can’t swim. Neither can he. (Bạn không thể bơi. Anh ấy cũng vậy.)
Ở đây, có modal verb phủ định “can’t”, nên ta dùng can.
Tóm lại:
– Để diễn đạt sự đồng tình (cùng hoàn cảnh):
– Too: đứng cuối câu.
– So: đứng đầu câu, theo sau là trợ động từ + chủ ngữ.
– Để diễn đạt sự không đồng tình (không cùng hoàn cảnh):
– Either: đứng cuối câu (kết hợp với câu phủ định).
– Neither: đứng đầu câu, theo sau là trợ động từ + chủ ngữ (kết hợp với câu phủ định).
Các em hãy ghi nhớ những cấu trúc này và luyện tập thật nhiều để sử dụng thành thạo nhé!
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Đáp án + Gthích \(color{#3C7363}{#hdbachoang23803}\)
Cấu trúc so / too
+) \(\text{\)S_{1}\( + ( V) + O , so + be/ trợ động từ + \)S_{2}\( }\)
VD . I am a doctor , so is she
+) \(\text{\)S_{1}\( + ( V) + O , and \)S_{2}\( + tobe / trợ động từ , too }\)
VD I am a doctor , and she is , too
Cấu trúc either / neither
+) \(\text{\)S_{1}\( + ( V- dạng phủ định) + O , neither + be/ trợ động từ + \)S_{2}\( }\)
VD I wasn’t at home yesterday , neither was him
\(\text{\)S_{1}\( + ( V) + O , and \)S_{2}\( + be not / TĐT not , either }\)
VD I wasn’t at home yesterday , and he wasn,t , either
CHÚ Ý
+) neither = not + either
\(->\) sau neither ko được thêm not còn either thì phải thêm
Công thức too, so : đồng ý trong câu khẳng định
– Dạng to be / modal verb
S + to be/ modal verb, too
So + to be/ modal verb + S
– Dạng động từ thường
S + trợ động từ, too
So + trợ động từ + S
Công thức neither, either : đồng ý trong câu phủ định
– Dạng to be / modal verb
S + to be/ modal verb + not, either
Neither + to be/ modal verb + S
– Dạng động từ thường
S + trợ động từ + not, either
Neither + trợ động từ + S

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment