Nêu công thức dạng phủ định của các thì ?
Hôm nay, cô/thầy rất vui được hướng dẫn các em cách tạo câu phủ định trong tiếng Anh. Đây là một phần kiến thức rất quan trọng, giúp các em diễn đạt rằng một điều gì đó không xảy ra, không đúng, hoặc không phải là sự thật. Nắm vững các công thức này sẽ giúp các em tự tin hơn khi giao tiếp và làm bài tập nhé!
Chúng ta cùng bắt đầu nào!
1. Thì Hiện tại Đơn (Present Simple)
Để phủ định một hành động thường xuyên hoặc một sự thật ở hiện tại, chúng ta dùng trợ động từ do not (viết tắt là don’t) hoặc does not (viết tắt là doesn’t).
Công thức:
\( S + \text{do not/don’t (I, You, We, They)} + V_{inf} \)
\( S + \text{does not/doesn’t (He, She, It)} + V_{inf} \)
Ví dụ:
– I don’t like coffee. (Tôi không thích cà phê.)
– She doesn’t play tennis. (Cô ấy không chơi tennis.)
– They do not live in Hanoi. (Họ không sống ở Hà Nội.)
2. Thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous)
Để phủ định một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
Công thức:
\( S + \text{am/is/are} + \text{not} + V_{ing} \)
Lưu ý: Chúng ta có thể dùng các dạng rút gọn như isn’t (is not) hoặc aren’t (are not).
Ví dụ:
– I am not studying right now. (Tôi không đang học lúc này.)
– He isn’t watching TV. (Anh ấy không đang xem TV.)
– We aren’t playing outside. (Chúng tôi không đang chơi bên ngoài.)
3. Thì Quá khứ Đơn (Past Simple)
Để phủ định một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, chúng ta dùng trợ động từ did not (viết tắt là didn’t). Động từ chính sẽ trở về dạng nguyên thể.
Công thức:
\( S + \text{did not/didn’t} + V_{inf} \)
Ví dụ:
– I didn’t go to school yesterday. (Hôm qua tôi không đi học.)
– She didn’t finish her homework. (Cô ấy đã không hoàn thành bài tập về nhà.)
– They did not come to the party. (Họ đã không đến bữa tiệc.)
4. Thì Quá khứ Tiếp diễn (Past Continuous)
Để phủ định một hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Công thức:
\( S + \text{was/were} + \text{not} + V_{ing} \)
Lưu ý: Chúng ta có thể dùng các dạng rút gọn như wasn’t (was not) hoặc weren’t (were not).
Ví dụ:
– I wasn’t sleeping when you called. (Tôi không đang ngủ khi bạn gọi.)
– They weren’t listening to the teacher. (Họ đã không đang nghe giáo viên.)
5. Thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect)
Để phủ định một hành động đã xảy ra nhưng không xác định thời gian cụ thể, hoặc kéo dài từ quá khứ đến hiện tại.
Công thức:
\( S + \text{has not/hasn’t (He, She, It)} + V_{pp/ed} \)
\( S + \text{have not/haven’t (I, You, We, They)} + V_{pp/ed} \)
Ví dụ:
– I haven’t finished my work yet. (Tôi vẫn chưa hoàn thành công việc.)
– She hasn’t seen that movie. (Cô ấy chưa xem bộ phim đó.)
6. Thì Tương lai Đơn (Future Simple – với ‘will’)
Để phủ định một dự định hoặc một hành động sẽ không xảy ra trong tương lai.
Công thức:
\( S + \text{will not/won’t} + V_{inf} \)
Ví dụ:
– I won’t be home tomorrow. (Ngày mai tôi sẽ không ở nhà.)
– They will not help us. (Họ sẽ không giúp chúng ta.)
7. Thì Tương lai Gần (Future Simple – với ‘be going to’)
Để phủ định một kế hoạch hoặc dự định chắc chắn sẽ không xảy ra trong tương lai gần.
Công thức:
\( S + \text{am/is/are} + \text{not} + \text{going to} + V_{inf} \)
Ví dụ:
– I am not going to visit my aunt next week. (Tôi sẽ không đi thăm dì tôi vào tuần tới.)
– He isn’t going to buy a new phone. (Anh ấy sẽ không mua điện thoại mới.)
8. Động từ Khuyết thiếu (Modal Verbs)
Đối với các động từ khuyết thiếu như can, must, should, may, might, chúng ta chỉ cần thêm not ngay sau chúng. Động từ chính vẫn giữ nguyên dạng nguyên thể.
Công thức:
\( S + \text{Modal Verb} + \text{not} + V_{inf} \)
Ví dụ:
– I cannot (can’t) swim. (Tôi không thể bơi.)
– You should not (shouldn’t) play with fire. (Bạn không nên chơi với lửa.)
– He must not make noise. (Anh ấy không được phép gây ồn.)
Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về công thức của dạng phủ định cho các thì và động từ khuyết thiếu rồi!
Lời khuyên của cô/thầy:
- Thường xuyên luyện tập đặt câu phủ định với các thì khác nhau để quen thuộc với cấu trúc.
- Chú ý đến việc chia động từ “to be” (am/is/are/was/were) và trợ động từ (do/does/did/has/have) sao cho đúng với chủ ngữ.
- Sử dụng các dạng rút gọn (don’t, doesn’t, didn’t, isn’t, aren’t, won’t, haven’t, hasn’t) để câu văn nghe tự nhiên hơn nhé!
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô/thầy nhé. Chúc các em học tốt!
Thân ái,
Cô/Thầy Giáo viên Tiếng Anh lớp 7
\(-\) HTĐ :
\(+\) Với Be : (-) S + am/ is/ are + not + N/ Adj
\(+\) Với V : (-) S + do/ does + not + V_inf
\(-\) HTTD : (-) S + am/ is/ are+ not + V_ing + O
\(-\) HTHT : (-) S + have/ has+ NOT + V_ed/3+ O
\(-\) HTHTTD : (-) S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing
\(-\) QKĐ :
\(+\) Với Be : (-) S + was/ were + not + O
\(+\) Với V : (-) S + did not + V_inf + O
\(-\) QKTD : (-) S + was/were+ not + V_ing + O
\(-\) QKHT : (-) S + had+ not + V_ed/3 + O
\(-\) QKHTTD : (-) S + had+ not + been + V-ing
\(-\) TLĐ : (-) S + shall/will + not + V_inf + O
\(-\) TLTD : (-) S + shall/will + not + be + V_ing
\(-\) TLHT : (-) S + shall/will + not + have + V_ed/3
\(-\) TLHTTD : (-) S + shall/will not/ won’t + have + been + V-ing
\(-\) TLG : (-) S + is/am/are + not + going to + V_inf
1. Thì Hiện tại đơn :
– Động từ To be : S + am/is/are + not + N/Adj
– Động từ thường : S + do/does + not + V (nguyên thể)
– VD : She doesn’t like apples.
He isn’t a famous people.
2. Thì Hiện tại tiếp diễn :
– Công thức : S + am/is/are + not + V-ing
– VD : They aren’t watching TV at the moment.
3. Thì Qúa khứ đơn :
– Động từ To be : S + was/were + not + N/Adj
– Động từ thường : S + did + not + V (nguyên thể)
– VD : I didn’t go to school yesterday.
4. Thì Qúa khứ tiếp diễn :
– Công thức : S + was/were + not + V-ing
– VD : I wasn’t studying at 8PM last night.
5. Thì Tương lai đơn :
– Công thức : S + will + not + V (nguyên thể)
– VD : We won’t go out if it rains.
6. Thì Hiện tại hoàn thành :
– Công thức : S + have/has + not + V3/ed
– VD : He hasn’t finished his homework yet.
\(\circ \ \color{#ff0000}{Hovu}\color{#ff7300}{dept}\color{#ffcc00}{rai} \ \circ\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment