Nêu csd và cấu trúc câu đk loại 2 và 3 giúp mk vs ạ
Chào em! Thầy cô rất vui khi thấy em chủ động hỏi bài về phần Ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 này. Câu điều kiện loại 2 và loại 3 là hai chủ điểm khá quan trọng, dùng để diễn tả những sự việc không có thật ở hiện tại hoặc quá khứ. Bây giờ, chúng ta cùng ôn lại thật kỹ cách dùng và cấu trúc của từng loại nhé!
1. Câu điều kiện loại 2
Cách sử dụng: Dùng để diễn tả một giả định, một điều kiện trái ngược với thực tế ở hiện tại. Kết quả của giả định đó cũng chỉ là một tưởng tượng không có thật ở hiện tại hoặc tương lai.
Ví dụ thực tế: Nếu bây giờ tôi có nhiều tiền, tôi sẽ mua một ngôi nhà lớn (nhưng thực tế là bây giờ tôi không có nhiều tiền).
Cấu trúc chi tiết:
- Mệnh đề IF (Điều kiện): If + Chủ ngữ + Động từ chia ở thì Quá khứ đơn (Động từ “to be” dùng “were” cho tất cả các ngôi).
- Mệnh đề KẾT QUẢ: Chủ ngữ + would / could / might + Động từ nguyên thể không “to”.
Ví dụ minh họa: If I were you, I would study harder. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ học chăm chỉ hơn).
2. Câu điều kiện loại 3
Cách sử dụng: Dùng để diễn tả một giả định trái ngược với những gì đã xảy ra thực sự trong quá khứ. Thường mang sắc thái tiếc nuối về một việc gì đó không đã diễn ra theo ý muốn.
Ví dụ thực tế: Nếu hôm qua tôi mang ô, tôi đã không bị ướt (nhưng thực tế là hôm qua tôi không mang ô nên đã bị ướt rồi).
Cấu trúc chi tiết:
- Mệnh đề IF (Điều kiện): If + Chủ ngữ + Động từ chia ở thì Quá khứ hoàn thành (had + V3/ed).
- Mệnh đề KẾT QUẢ: Chủ ngữ + would have / could have / might have + Động từ phân từ II (V3/ed).
Ví dụ minh họa: If I had known you were ill, I would have visited you. (Nếu tôi đã biết bạn bị ốm, tôi đã đến thăm bạn rồi – nhưng thực tế là tôi không biết).
Mẹo ghi nhớ nhanh cho em:
- Loại 2: Lùi một thì so với hiện tại (Hiện tại dùng quá khứ đơn, kết quả dùng would + V nguyên mẫu).
- Loại 3: Lùi một thì so với quá khứ (Quá khứ dùng quá khứ hoàn thành, kết quả dùng would have + V3/ed).
Em hãy lấy giấy bút ra viết lại mỗi cấu trúc 3 lần và tự đặt 2 câu ví dụ để nhớ lâu hơn nhé. Chúc em học tốt và đạt điểm cao trong các bài kiểm tra sắp tới!
1. Câu điều kiện loại 2
– Dùng để diễn tả một giả định, một hàng động hoặc sự việc không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai (trái ngược với thực tế ở hiện tại)
Cấu trúc:
If + S + V-ed / V2 (To be: were), S + would/could/might + V – bare
2. Câu điều kiện loại 3
– Dùng để diễn tả một hành động, một giả định đã không xảy ra trong quá khứ (trái ngược với thực tế đã diễn ra trong quá khứ) và thường dùng để thể hiện sự tiếc nuối hoặc trách móc
Cấu trúc:
If + S + had + V3/V-ed, S + would/could/might + have + V3/V-ed
#nguyenngocbaoan4
#hoidap247
\(-\) Ctruc câu đk loại 2 : If + S + V(qkđ), S + would/could/might + V + O.
\(-\) tobe ” were ” dùng với mọi ngôi.
\(->\) Dùng diễn tả những giả định trái ngươic với thực tế ở hiện tại.
\(-\) Ctruc câu đk loại 3 : If + S + V(qkht), S + would/could/might + have + Vp.p + O.
\(->\) Dùng diễn tả những giả định trái ngược với thực tế ở quá khứ.
\(color{pink}{Mako}\)

Trợ Lý Xưởng In Thiên Nam
Add comment